Home / SOẠN VĂN / Soạn bài Bình Ngô Đại Cáo lớp 10

Soạn bài Bình Ngô Đại Cáo lớp 10

(Soạn văn) – Anh (Chị) hãy Soạn bài Bình Ngô Đại Cáo lớp 10. ( Bài soạn của học sinh giỏi trường THPT Phan Bội Châu).

Đề bài: Soạn bài Bình Ngô Đại Cáo

BÀI LÀM

A, Tác giả

I, Cuộc đời

(Sgk)

II, Sự nghiệp thơ văn

1, Những tác phẩm chính.

– Tác phẩm viết bằng chữ Hán: Bình Ngô Đại Cáo, ức trai thi tập.

– Tác phẩm viết bằng chữ nôm: Quốc âm Thi tập.

– Ngoài ra còn cuối: " Dư địa chỉ" là sách địa lí cổ.

2, Nguyễn Trãi, nhà văn chính luận kiệt xuất.

– Để lại khối lượng lớn văn chính luận.

– Với tư tưởng chủ đạo, yêu nước, thương dân.

– Tác phẩm văn chính luận đạt tới nghệ thuật mẫu mực.

3, Nguyễn Trãi – Nhà thơ chữ tình sâu sắc.

– Các tác phẩm tiêu biểu: Ức trai thi tập, Quốc âm thi tập.

– Nội dung: Ghi lại chân dung Nguyễn Trãi người anh hùng vĩ đại.

. Lí tưởng cao cả: Hòa quyện nhân nghĩa, yêu nước thương dân.

. Phẩm chất, ý trí của người anh hùng.

. Sự cứng cỏi, thanh cao của người anh hùng.

– Ghi lại chân dung con người trần thế.

+ Tình yêu thiên nhiên, quê hương, gia đình, đất nước.

+ Tình yêu con người.

+ Biết đau thương trước thói đời đỏ đen.

+ Tình bạn trân thành.

soan-bai-binh-ngo-dai-cao-lop-10

III, Kết luận (Sgk)

B, Tác phẩm.

I, Tìm hiểu chung.

Hoàn cảnh sáng tác: Sau khi quân ta đại thắng nhà Minh. Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết đại cáo Bình Ngô.

Thể loại: Cáo, viết theo thể văn biền ngẫu.

=>Tuân thủ đặc điểm của thể loại cáo.

Mặt khác lại có sự sáng tạo Nguyễn Trãi.

– Mục đích: Công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc Ngô.

– Bố cục: 4 phần.

II, Đọc hiểu chi tiết văn bản.

1, Nêu mệnh đề chính nghĩa.

* Tư tưởng nhân nghĩa.

– Vốn là quan niệm của đạo nho, là mối quan hệ tốt đẹp, trên cơ sở tình thương đạo lí.

– Đến Nguyễn Trãi.

+ Một mặt, kế thừa, chắt lọc từ của đạo Nho.

+ Mặt khác, đêm đến một nd mới: Nhân nghĩa không chỉ là " yêu dân" mà còn là " trừ bạo".

=> Sáng tạo Nguyễn Trãi, phù hợp tình hình, xã hội.

* Khẳng định chân lí độc lộc, chủ quyền của một dân tộc.

+ Nền văn hiến riêng.

+ Lãnh thổ đã được chia.

+ Phong tục, tập quán cũng khác.

+ Có hào kiệt từng đời.

+ Triều đại từng thời: Lịch sử riêng, chế độ riêng.

+ Tên quốc gia: Đại Việt

-> Hội tụ đủ các yếu tố đất nước độc lập.

– Lí lẽ lập luận.

+ Cách sử dụng: " Từ trước, đã lâu, đã chia", " đã khác…"

Sự tồn tại, hiển nhiên, vốn có lâu đời.

+ Nghệ thuật so sánh: Cùng với DC lịch sử chặt chẽ.

-> Giúp cho câu văn thuyết phục.

TL: Nêu nguyên lí chính nghĩa ở phần mở đầu bài cáo làm cơ sở, căn cứ vững chắc triển khai toàn nội dung bài cáo.

2, Tố cáo tội ác nhà minh.

– Tố cáo âm mưu xâm lược của kẻ thù.

+ Luận điệu: Phú Trần, giệt Hồ.

+ Thực tế: Thừa cơ gây họa, mượn gió bẻ măng.

=> giả nhân giả nghĩa.

– Tố cáo tội ác.

Loading...

+ Tàn sát dã man.

+ Dối trời lừa dân.

+ Gây binh kết oán.

+ Bóc lột, tàn sát dã man.

+ Hủy hoại môi trường sống.

-> Kẻ thù: Tàn bạo, vô nhân tính.

Nội dung: Khốn khổ, điêu linh.

– Nghệ thuật viết cáo trạng:

+ Nghệ thuật đối: Hình ảnh nhân dân >< kẻ thù tàn bạo. 

+ Sử dụng hình ảnh có tính hình tượng: 

" Nước dân đen…

Người con đỏ…"

+ Giọng văn: Nhân dân, thống thiết, uất hận.

Viết kẻ thù, căm hờn.

+ Lấy cái vô hạn để diễn tả cái vô hạn " Độc ác thay…sạch mùi".

– Câu hỏi tu từ: " Ai bảo thần nhân chịu được".

=> Tội ác chồng chất của kẻ thù.

Nỗi căm hờn chất chứa nhân dân.

TL: Bản cáo trạng tội ác được xây dựng trên cơ sở nhân nghĩa và lập trường dân tộc. Vì thế lời văn đanh thép, thống thiết, hùng hồn.

3, Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

* Khắc họa hình tượng chủ Tướng Lê Lợi.

– Cách xưng hô " ta đây" khiêm nhường.

– Xuất quan: Núi Nam Sơn.

– Dựa vào thiên nhiên đánh giá.

– Xuất thân: Chốn hoang dã.

– Căm giặc nước, đau lòng, nhức óc, nếm mật nằm gai, quen ăn vì giận…

=> Lòng căm thù giặc sâu sắc, ý chí hoài bão cao cả, ý thức, trách nhiệm.

=> Đề cao ca ngợi vị trí của vị Chủ Tưởng.

Những khó khăn:

– Thiếu người tài " Tuấn kiệt…mùa thu".

– Thiếu lương thực, lương hết mấy tuần.

– Trong khi quân địch là lúc đương mạnh.

=> Sự đối lập.

* Khắc phục gian nan.

– Nêu cao ý chí quyết tâm.

– Cốt lõi: Sức mạnh đoàn kết.

– Đường nối chiến lược, chiến thuật, linh hoạt.

– Đề cao tư tưởng nhân nghĩa.

=> Chủ trương: Đúng đắn, kế sách phù hợp.

– Tư tưởng nhân văn tiến bộ với đương thời.

* Qúa trình chiến thắng.

– Khí thế: " Sĩ khí đã hăng

Quang thanh càng mạnh".

" Đánh một trận…đê vỡ".

Nghệ thuật: Nhân hóa, phóng đại.

Khung cảnh chiến trường: " Ghê gớm… phải mờ".

– Kết quả: " Ngày mười tám… cùng kế tự vận".

– Phía kẻ thù: Ham sống, sợ chết, hèn nhát, thảm bại.

– Kết quả: Trí cùng lực kiệt.

-> Kết quả: Thất bại thảm hại, nhục nhã.

– Nghệ thuật viết đoạn văn: Động từ mạnh, hình ảnh so sánh, câu văn dài ngắn.

* Phương châm sau c/c

– Đối với kẻ thù: Mở đường cứu sinh, cấp ngựa thuyền, lương thực về nước.

– Đối với quan ta: Nghỉ ngơi.

-> Dựa vào: Tinh thần nhân nghĩa, yêu chuộng hòa bình kế sách lâu dài.

4, Tuyên bố chiến thắng, khẳng định chính nghĩa.

Lời tuyên bố:

+ Độc lập tự do

+ Chủ quyền.

-> Đã được lặp lại.

– Bài học lịch sử.

+ Muốn xác định nền thái bình vững chắc.

. Sức mạnh toàn dân.

. Tư tưởng nhân nghĩa.

– Sự kết hợp sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại.
 

Soạn bài Bình Ngô Đại Cáo lớp 10
5 (1) vote
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *