Home / TỔNG HỢP / Tài liệu Lịch Sử / Tài Liệu Luyện Thi THPT Quốc Gia Lịch Sử Việt Năm Từ Năm 1919 Đến Năm 1945 phần 2

Tài Liệu Luyện Thi THPT Quốc Gia Lịch Sử Việt Năm Từ Năm 1919 Đến Năm 1945 phần 2

Bài 14: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935

A.  NỘI DUNG CƠ BẢN

I. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI 1929-1933

1. Tình hình kinh tế

– Năm 1930, do tác động khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ khủng hoảng, suy thoái:

+ Nông nghiệp: lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bỏ hoang

+ Công nghiệp: suy giảm.

+ Thương nghiệp, xuất nhập khẩu: đình đốn, giá cả đắt đỏ.

2. Tình hình xã hội

– Công nhân: Thất nghiệp, lương ít

– Nông dân: sưu cao thuế nặng, ruộng đất bị địa chủ phong kiến và thực dân Pháp chiếm đoạt. Ngày càng bị bần cùng hóa

– Tiểu thương, tiểu chủ, các nghề thủ công: bị phá sản, bị sa thải, thất nghiệp, tư sản dân tộc gặp khó khăn trong kinh doanh, nhà buôn nhỏ đóng cửa.

– Xã hội Việt Nam có: hai mâu thuẫn cơ bản là:Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp (cơ bản). Nông dân với Địa chủ phong kiến…

->Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển lôi kéo nhiều tầng lớp tham gia.

II. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VÀ XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

1. Phong trào cách mạng 1930 – 1931

*Nguyên nhân:

– Đầu 1930, khởi nghĩa Yên Bái thất bại, Pháp khủng bố dã man những người yêu nước.

– Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933

– Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo nhân dân đứng lên chống đế quốc, phong kiến

*Phong trào trên toàn quốc.

Mục tiêu: Đòi cải thiện đời sông,công nhân đòi tăng lương,giảm giờ làm ; nông dân đòi giảm sưu thuế. Do Đảng lãnh đạo, có khẩu hiệu chính trị, có cờ Đảng.

+Tháng 2->4-1930 nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra.

+Nhân ngày Quốc tế lao động 1/5/1930, cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh, đây là bước ngoặt của phong trào cách mạng. Lần đầu tiên công nhân Việt Nam  biểu tình kỷ niệm ngày Quốc tế lao động, đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân lao động trong nước, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới

+Tháng 6 đến tháng 8/1930 cuộc đấu tranh của công nhân trên cả nước.

* Ở Nghệ An – Hà Tĩnh: Tháng 9/1930 phong trào dâng cao ở Nghệ An và Hà Tĩnh:

 + Nông dân biểu tình có vũ trang tự vệ kéo đến huyện lị, tỉnh lị đòi giảm thuế ở các huyện Nam Đàn, Thanh Chương, Kỳ Anh …  được công nhân Vinh – Bến Thủy hưởng ứng.

– Tiêu biểu là biểu tình của nông dân Hưng Nguyên ngày 12/ 9/1930 

2. Xô viết Nghệ Tĩnh

– Tại Nghệ An, Xô viết ra đời tháng 9-1930. Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành cuối năm 1930 – đầu năm 1931. Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội, với chức năng một chính quyền cách mạng.

– Chính sách của chính quyền Xô viết

+  Chính trị: quần chúng tự do tham gia các đoàn thể cách mạng. Các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân thành lập.

+ Kinh tế: chia ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối, xóa nợ cho người nghèo. Đắp đê, phòng lụt, sửa chữa cầu đường. Lập các tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau

+ Văn hóa, xã hội: xóa bỏ tệ nạn mê tín, dị đoan, rượu chè, cờ bạc, trộm cắp; trật tự trị an giữ vững, biết đoàn kết giúp đỡ nhau.

->Chính sách của chính quyền Xô Viết đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt của một chính quyền mới đó là chính quyền nhân dân. Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931

– Kết quả, ý nghĩa

+ Giữa 1931, Pháp thẳng tay đàn áp, Chính quyền Xô Viết sụp đổ phong trào cách mạng trong cả nước tạm thời lắng xuống

+ Đây là 1 sự kiện trọng đại của dân tộc ta,giáng 1 đòn quyết liệt vào kẻ thù, đem lại lợi ích cho nhân dân, bước đầu xây dựng được khối liên minh công nông ; khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng là đúng.

3. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10.1930)

– Thời gian: tháng 10/ 1930

– Địa điểm: Hương Cảng (Trung Quốc)

– Chủ trì: Trần Phú

* Những quyết định của Hội nghị:

+ Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

+ Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư

+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo

* Nội dung Luận cương chính trị tháng 10.1930:

– Chiến lược và Sách lược: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa.

 Nhiệm vụ đánh phong kiến và đánh đế quốc là hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít.

 Động lực cách mạng là công nhân và nông dân.

 Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân – Đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

– Nêu rõ hình thức, biện pháp đấu tranh, quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

 * Hạn chế của luận cương

+ Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.

+ Không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

 + Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, giai cấp tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất, chống đế quôc và phong kiến.

4. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào Cách mạng 1930 – 1931

* Ý nghĩa lịch sử

–  Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng các nước Đông Dương.

–  Khối liên minh công nông hình thành.

–  Là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

–  Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

–  Quốc tế Cộng sản công nhận: Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản.

* Bài học kinh nghiệm: Để lại bài học quý về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông, mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh …

III. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1932 – 1935

( Giảm tải – Đọc thêm)

 

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Khủng hoảng kinh tế  ở Việt Nam (1930) bắt đầu từ lĩnh vực nào?

A.Công nghiệp             B. Nông nghiệp                C. Thương nghiệp                   D. Xuất khẩu nông sản

Câu 2: Ngày 1-5-1930 diễn ra sự kiện gì?

A. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam tổ chức mít tinh quy mô lớn

B. Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế lao động, thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân lao động thế giới

C. Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động tổ chức một cuộc mít tinh khổng lồ (2,5 vạn người) ở Quảng trường Đấu Xảo (Hà Nội)

D. Lần đầu tiên cờ đỏ sao vàng, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nông Việt Nam

Câu 3: Từ tháng 9 đến hết năm 1930, trung tâm phong trào cách mạng ở:

A. Hà Nội – Hải Phòng                    B. Hải Phòng – Quảng Ninh

C. Sài Gòn – Chợ Lớn                      D. Nghệ An – Hà Tĩnh

Câu 4: Phong trào đấu tranh ở Nghệ -Tĩnh sau ngày 12-9-1930 đã dẫn đến hiện tượng gì ?

A. Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định nâng mục tiêu đấu tranh quyền lợi kinh tế lên đấu tranh lật đổ chính quyền đế quốc – phong kiến tay sai

B. Chính quyền tay sai cấp thôn – xã đã tích cực hỗ trợ thực dân Pháp đàn áp, khủng bố phong trào

C. Chính quyền của đế quốc phong kiến bị tê liệt và  tan rã ở nhiều nơi

D. Đảng đã phát động quần chúng nhân dân vũ trang giành chính quyền thắng lợi

Câu 5: Luận cương chính trị tháng 10 -1930 của Đảng cộng sản Đông Dương xác định động lực của cách mạng là:

A. giai cấp vô sản và nông dân                              B. Giai cấp vô sản, trí thức

C. Công nông, trí thức, tiểu tư sản             D. Các tầng lớp nhân dân yêu nước

Câu 6: Chính quyền Xô viết Nghệ  – Tĩnh đã tiến hành các chính sách gì?

A. Bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò, lấy ruộng đất công chia cho nông dân

B. Lấy ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày, bỏ thuế thân, thuế rượu, thuế muối

C. Tịch thu ruộng đất của đế quốc, phong kiến tay sai chia cho dân cày, giảm tô, xóa nợ

D. Tịch thu tài sản của địa chủ, đế quốc chia cho nông dân, xóa nợ cho dân nghèo

Câu 7: Chính quyền Xô viết Nghệ  – Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

A. Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân

B. Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân

C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân

D. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ  và tiếng Pháp cho nhân dân

Câu 8: Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam do Trần Phú soạn thảo được thông qua tại:

A. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, tháng 3-1935

B. Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, tháng 10-1930

C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ nhất, tháng 10 – 1930

D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ  hai, tháng 10 – 1930

Câu 9: Đồng chí Trần Phú quê ở đâu?

A. Đức Thọ – Hà Tĩnh                      B. Đô Lương – Nghệ An

C. Nghi Xuân – Hà Tĩnh                  D. Yên Thành – Nghệ An

Câu 10: Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?

A. Tháng 3- 1930.                                                    B. Tháng 7- 1930.

C. Tháng 10- 1930.                                      D. Tháng 11- 1930.

Câu 11   : Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929- 1933 ) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?

A. Pháp trút gánh nặng của cuộc khủng hoảng vào tất cả các nước thuộc địa.

B. Đời sống nhân dân thuộc địa càng cơ cực, đói khổ.

C. Kinh tế suy sụp tiêu điều, phụ thuộc vào kinh tế Pháp.

D. Kinh tế chịu đựng hậu quả nặng nề, đời sống nhân dân  khổ cực.

Câu 12: Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là:

A. “ Độc lập dân tộc” và “ Ruộng đất dân cày”.

B. “ Tự do dân chủ” và “ cơm áo hòa bình”.

C. “Giải phóng dân tộc” và “ tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”.

D. “ Chống đế quốc” và “ Chống phát xít, chống chiến tranh”.

Câu 13: Phong trào cách mạng 1930-1931 đã để lại cho Đảng ta bài học gì để đoàn kết rộng rãi các lực lượng yêu nước?

A. Xây dựng khối liên minh công – nông              B. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất

C. Tổ chức đấu tranh                                                           D. Lãnh đạo đấu tranh

Câu 14: Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?

A. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh  chống đế quốc và phong kiến.

D. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

Câu 15: Năm 1930, Nghệ – Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất  vì:

A. Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất

B. Là quê hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

C. Là nơi có đội ngũ cán bộ  đảng viên Đảng cộng sản đông nhất

D. Là nơi có truyền thống đấu tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm, là nơi có chi bộ đảng hoạt động mạnh nhất

Câu 16: Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ – Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

A. Thể hiện rõ bản chất cách mạng . Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân.

B. Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

C. Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập

D. Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo của  Đảng.

Câu 17: Đặc điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

A. Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công – nông

B. Thành lập được đội quân chính trị của đông đảo quần chúng

C. Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh

D. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

Câu 18: Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ – Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước trong năm 1930 ?

A. Những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục tiêu kinh tế cải thiện đời sống

B. Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể

C. Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị

D. Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ

Câu 19: Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: “Phong trào cách mạng 1930-1931  với đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Phong trào đã……..”

A. Đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp và bọn phong kiến

B. Giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai.

C. Để lại nhiều bài học cho cách Cách mạng tháng Tám năm 1945

D. Làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn

Câu 20: Điều gì chứng tỏ : Từ tháng 9-1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 dần dần đạt tới đỉnh cao?

A. Phong trào diễn ra khắp cả nước

B. Sử dụng hình thức  vũ trang khởi nghĩa  và thành lập chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh

C. Vấn đề  ruộng đất nông dân được giải quyết triệt để

D. Đã thực hiện liên minh công nông vững chắc

C. ĐÁP ÁN

 

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

ĐÁP ÁN

B

B

D

C

A

A

C

Loading...

C

A

C

D

A

A

C

D

A

A

D

B

B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 15:  PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939

 

 

A.  NỘI DUNG CƠ BẢN

 

I. TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

1. Tình hình thế giới

– Từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản, chạy đua  vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.

– Tháng 7-1935, Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII tại Mátxcơva, đã quyết định nhiều vấn đề quan trọng:  xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít và nhiệm vụ trước mắt là chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi.

– Đoàn đại biểu Đông Dương do Lê Hồng Phong dẫn đầu tham dự Đại hội

– Tháng 6-1936, Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa: Cử phái viên sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân xá một số tù chính trị…

2. Tình hình trong nước :

– Ở Việt Nam nhiều đảng phái chính trị hoạt động, tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng, trong đó Đảng Cộng sản Đông Dương là chính đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ và có chủ trương rõ ràng.

– Về kinh tế, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để bù đắp thiệt hại cho kinh tế của “chính quốc”:

+ Trong nông nghiệp: chính quyền thực dân tạo điều kiện cho tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất của nông dân lập đồn điền (lúa, cao su, cà phê…).

+ Về công nghiệp: Pháp đẩy mạnh ngành khai mỏ; sản lượng của các ngành dệt, rượu, xi măng tăng. Các ngành điện, nước, cơ khí, đường…ít phát triển.

+  Về thương nghiệp: Pháp độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối…thu lợi nhuận cao.

->  Những năm 1936-1939, kinh tế Việt Nam phục hồi và phát triển, nhưng vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp.

– Đời sống của đa số nhân dân gặp khó khăn ( nông dân không có đủ ruộng cày, chịu tô cao..; công nhân thất nghiệp, lương thấp ; tư sản dân tộc bị tư bản Pháp chèn ép,…), nên họ hăng hái tham gia đấu tranh đòi cải thiện đời sống, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

II. PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939

1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936

– Thời gian: 7-1936

– Địa điểmở Thượng Hải (Trung Quốc)

– Chủ trì: Lê Hồng Phong

– Nội dung: Hội nghị xác định:

+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương chống đế quốc và phong kiến.

+ Nhiệm vụ trực tiếp, mục  tiêu  trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

+  Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai.

+  Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

– Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng 3-1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

– Sau đó, Hội nghị Trung ương  các năm 1937 và 1938 đã bổ sung và phát triển nội dung cơ bản Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 7- 1936.

2.  Những phong trào tiêu biểu

a.  Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ, dân sinh:

– Phong trào Đông Dương Đại hội, Đảng vận động nhân dân thảo ra bản “ Dân nguyện’’ gửi tới  phái đoàn của Quốc hội Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội ( 8- 1936)

– Phong trào đón Gô đa và Brêvie năm 1937: lợi dụng sự kiện Gô đa sang điều tra tình hình và Brêvie sang nhận chức Toàn quyền Đông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh “ đón rước”, biểu dương lực lượng; đưa yêu sách về dân chủ, dân sinh.

– Phong trào dân sinh, dân chủ trong những năm 1937 – 1939, với các cuộc mít tinh biểu tình của nhân dân vẫn diễn ra sôi nổi, đặc biệt là cuộc đấu tranh ngày 1-5-1938 ở Hà Nội và nhiều thành phố khác.

b. Đấu tranh nghị trường: (Giảm tải-đọc thêm SGK)

c. Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí công  khai:  (Giảm tải-đọc thêm SGK)

3. Ý nghĩa lịch sử  và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939

– Ý nghĩa lịch sử  : Cuộc vận động dân chủ 1936-1939:

+ Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của đảng Cộng sản Đông Dương.

+ Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.

+ Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng; cán bộ được tập hợp và trưởng thành; Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm đấu tranh.

    Phong trào đã động viên, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đồng thời đập tan những luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc với những hành động phá hoại của các thế lực phản động khác.

– Bài học kinh nghiệm:

+ Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất.

+ Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

+ Đảng thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc.

– Phong trào 1936-1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai  chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.

 

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Nét nổi bật của tình hình thế giới trong những năm 30 của thế kỉ XX là:

A. bọn phát xít lên cầm quyền ở một số nước    

B. Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp

C. Quốc tế cộng sản Đại hội lần thứ VII

D. chiến tranh thế giới chuẩn bị bùng nổ

Câu 2: Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản xác định kẻ thù của cách mạng thế giới là:

A. đế quốc                 B. đế quốc phong kiến            C. chủ nghĩa phát xít            D. tư bản tài chính

Câu 3:  Đảng phát  động phong trào “Đông Dương đại hội” để:

A. Biểu tình.

B. Thu thập nguyện vọng của dân, chuẩn bị triệu tập Đông Dương đại hội.

C. Thành lập lực lượng vũ trang.

D. Biểu dương lực lượng

Câu 4: Đoàn đại biểu Đảng Cộng sản Đông Dương dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế cộng sản do ai dẫn đầu?

A. Lê Hồng Phong         B. Nguyễn Ái Quốc      C. Trần Phú          D. Nguyễn Thị Minh Khai

Câu 5: Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 1936 – 1939 ?

A. Thực dân Pháp nói chung

B. Địa chủ phong kiến

C. Bọn phản động thuộc địa và tay sai không chịu thi hành chính sách của chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp

D. Các quan lại của triều đình Huế

Câu 6: Tình hình giai cấp công nhân và tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 1936-1939 là:

A. Lương thấp, nạn thất nghiệp đe dọa

B. Chịu tô cao, thuế nặng, đời sống bấp bênh

C. Bị tư bản Pháp chèn ép, cản trở mọi hoạt động kinh doanh

D. Lương thấp, bị tư bản Pháp chèn ép

Câu 7: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7-1936) họp ở đâu? Do ai chủ trì?

A. Thượng Hải (Trung Quốc) ; Hà Huy Tập

B. Hương Cảng (Trung Quốc) ; Nguyễn Ái Quốc

C. Ma Cao (Trung Quốc) ; Nguyễn Văn Cừ

D. Thượng Hải (Trung Quốc) ; Lê Hồng Phong

Câu 8: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7-1936) đã xác định mục tiêu đấu tranh trong thời kì 1936-1939 của cách mạng Việt Nam là:

A. tự do, dân chủ                                          B. cơm áo, hòa bình, dân sinh

C. dân sinh, dân chủ                                                D. tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

Câu 9 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7-1936) chủ trương thành lập:

A. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

B. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

C. Mặt trận thống nhất nhân  dân  phản đế Đông Dương

D. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh

Câu 10: Qua cuộc vận động 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương thấy được hạn chế của mình ở lĩnh vực nào?

A. Lãnh đạo quần chúng                 B. Công tác mặt trận, vấn đề dân tộc

C. Vấn đề dân tộc                             D. Vấn đề tôn giáo

Câu 11: Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm sau khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là:

A. Kinh tế vẫn trì trệ, công nghiệp gần như tê liệt

B. Thương nghiệp dần phục hồi, chủ yếu là hoạt động xuất khẩu nông phẩm và khoáng sản.

C. Kinh tế từng bước phục hồi và phát triển theo hướng tập trung vào các ngành phục vụ cho nhu cầu chiến tranh

D. Kinh tế phát triển, khả năng độc lập cao

Câu 12:  Phong trào đấu tranh công khai rộng lớn của quần chúng trong cao trào 1936-1939 mở đầu bằng sự kiện:

A. Triệu tập Đông Dương đại hội.

B. Vận động thành lập Uỷ ban trù bị Đông Dương đại hội.

C. Thành lập các Uỷ ban hành động ở nhiều địa phương.

D. Đón phái viên của chính phủ Pháp sang Đông Dương.

Câu 13:  Nguyên nhân chủ yếu làm cho cuộc vận động dân chủ 1936-1939 kết thúc là:

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng  nổ.

B. Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp, bọn phản động thuộc địa phản công phong trào cách mạng.

C. Liên Xô – thành trì của phong trào cách mạng suy yếu do bị chủ nghĩa đế quốc tấn công.

D. Đảng cộng sản Đông Dương phải rút vào hoạt động bí mật.

Câu 14: Lý do chuyển hướng chủ trương cách mạng của Đảng ta trong những năm 1936-1939 là:

A. Sự chỉ đạo của Quốc Tế Cộng Sản.

B. Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi.

C. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.

D. Chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp.

Câu 15:  Hãy xác định hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936-1939?

A. Bí mật, bất hợp pháp.

B. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

C. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

D. Đấu tranh nghị trường là chủ yếu.

Câu 16: Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

B. Tư tưởng Mác – Lê nin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.

C. Tập hợp được đội quân chính trị đông đảo từ thành thị đến nông thôn.

D. Là cuộc diễn tập lần  thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945.

Câu 17: So với phong trào 1930-1931, phong trào cách mạng 1936-1939 có điểm gì khác biệt?

A. Lực lượng tham gia phong trào 1936-1939 là công nhân, nông dân, binh lính

B. Lực lượng tham gia phong trào 1936-1939 là các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp.

C. Lực lượng tham gia phong trào là công nhân, tiểu tư sản.

D. Lực lượng tham gia trong phong trào 1936-1939 là công nhân, nông dân và học sinh các đô thị lớn

Câu 18: Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì ?

A.Uy tính và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân

B. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao

C. Tập hợp được một lực lượng chính trị hùng mạnh

D. Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú

Câu 19: Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1936-1939 là gì?

A. Chính quyền thực dân buộc phải nhượng bộ, cải thiện một phần dân sinh, dân chủ

B. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức

C. Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất

D. Thành lập được Mặt trận nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội

Câu 20: Hãy chỉ ra câu không đúng sau đây:

A. Trong những năm 1936 – 1939, phong trào đấu tranh cách mạng là sự kết hợp khả năng hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai nửa công khai

B. Nhiệm vụ cách mạng được Đảng xác định trong thời kì 1936-1939 là đánh đổ đế quốc giành độc lập, đánh đổ phong kiến thực hiện người cày có ruộng

C. Tên gọi của Mặt trận thống nhất thời kì 1936-1939 là Mặt trận dân chủ Đông Dương

D. Kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương (1936-1939) là bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng

C. ĐÁP ÁN

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

ĐÁP ÁN

A

C

B

A

C

A

D

D

A

B

C

B

B

B

C

D

B

D

C

B

 

Tài Liệu Luyện Thi THPT Quốc Gia Lịch Sử Việt Năm Từ Năm 1919 Đến Năm 1945 phần 2
5 (1) vote
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *