Home / TỔNG HỢP / Tài liệu Lịch Sử / Tài Liệu Luyện Thi THPT Quốc Gia Lịch Sử Việt Năm Từ Năm 1919 Đến Năm 1945 phần 3

Tài Liệu Luyện Thi THPT Quốc Gia Lịch Sử Việt Năm Từ Năm 1919 Đến Năm 1945 phần 3

Bài 16

PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 –1945 ). NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI.

A.  NỘI DUNG CƠ BẢN

I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG  NĂM 1939-1945

1. Tình hình chính trị

– Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai  bùng nổ. Chính phủ Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch với cách mạng thuộc địa.

– Ở Đông Dương, Pháp thực hiện chính sách vơ vét sức, người sức của để dốc vào cuộc chiến tranh.

– Tháng 9/1940, quân Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Pháp đầu hàng. Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh.

– Ở Việt Nam, các đảng phái thân Nhật ra sức truyền bá văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật đảo chính Pháp.

– Bước sang năm 1945, ở châu Âu, Đức thất bại nặng nề ; Ở châu Á – Thái Bình Dương  Nhật thua to. Tại Đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động. Quần chúng nhân dân sôi sục khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa.

2.  Tình hình kinh tế- xã hội

Về kinh tế:  

+ Chính sách của Pháp: thi hành chính sách kinh tế chỉ huy, tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, kiểm soát việc sản xuất và phân phối, ấn định giá cả…sa thải công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm…

+ Chính sách của Nhật: cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu, yêu cầu Pháp xuất  các ngyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ. Nhật đầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như mangan, sắt…

– Về xã hội:

+ Chính sách bóc lột của Pháp – Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực. Cuối 1944 đầu năm 1945, có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói.

+ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta (trừ các thế lực tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản)  đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp – Nhật.

– Trước những chuyển biến của tình hình thế giới, đòi hỏi Đảng phải kịp thời đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.

II. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9-1939 ĐẾN THÁNG 3-1945 

1.  Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản  Đông Dương, tháng 11/1939.

– Thời gian: tháng 11-1939

– Địa điểm: Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)

– Chủ trì: Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ

– Nội dung:

 + Hội nghị xác định nhiệm vụ , mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

+  Chủ trương tạm gác khẩu hiệu Cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc và thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.

+ Về  phương pháp đấu tranh: hoạt động bí mật, bất hợp pháp.

+ Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương .

Ý nghĩa: Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,  đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.  

2. Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới (GIẢM TẢI)

3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)

– Ngày 28 tháng 1 năm 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

– Người triệu tập Hội nghị lần thứ 8 (từ 10-19/5/1941) tại Pắc Bó (Hà Quảng – Cao Bằng).

– Nội dung Hội nghị:

+ Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.

+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu Cách mạng ruộng đất, thay bằng khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng, thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

+  Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (Việt Minh)  và giúp đỡ việc thành lập Mặt trận Thống nhất  Dân tộc ở Lào và Campuchia. Thay tên các hội   Phản đế thành Hội Cứu quốc

+ Hội nghị xác định hình thức khởi nghĩa vũ trang là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa ;  chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.

–  Ý nghĩa hội nghị: Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương có ý nghĩa lịch sử to lớn, đã  hoàn chỉnh chủ trương đề ra từ Hội nghị tháng 11-1939 nhằm giải quyết vấn đề độc lập dân tộc.

– Ngày 19-5-1941,  Việt Nam độc lập Đồng minh  (Việt Minh)  ra đời

4.  Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

– Xây dựng lực lượng chính trị:

+ Nhiện vụ cấp bách của Đảng là vận động quần chúng tham gia Việt Minh. Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các đoàn thể “cứu quốc”. Năm 1942, có ba “châu hoàn toàn”. Ủy ban Việt Minh Cao Bằng và liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng được thành lập.

+  Ở nhiều tỉnh Bắc Kì và Trung Kì, các Hội cứu quốc được thành lập.

+  Năm 1943, Đảng ban hành Đề cương văn hóa Việt Nam. Năm 1944, Hội Văn hóa cứu quốc và Đảng Dân chủ Việt Nam được thành lập, đứng trong Mặt trận Việt Minh…

Xây dựng lực lượng vũ trang:

+ Công tác xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng được Đảng đặc biệt coi trọng. Sau thất bại của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, theo chủ trương của Đảng một bộ phận lực lượng chuyển sang xây dựng thành những đội du kích hoạt động ở căn cứ địa Bắc Sơn-Võ Nhai

+ Năm 1941, những đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất lại  thành Trung đội Cứu quốc quân I (14/2/1941). Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích 8 tháng (7/1941- 2/1942). Ngày 15/9/1941, Trung đội cứu quốc quân II ra đời.

Xây dựng căn cứ địa:

    Công tác xây dựng căn cứ cũng được Đảng quan tâm. Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựng. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trương xây dựng căn cứ địa Cao Bằng.

Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:

+ Từ ngày 25 đến 28 tháng 2 năm 1943, Ban thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La (Đông Anh- Hà Nội), vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang. Khắp nông thôn, thành thị Bắc Kì, các đoàn thể Việt Minh, các hội cứu quốc được thành lập.

+ Ở Bắc Sơn – Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra đời (25/2/1944)

+ Ở Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du kích thành lập. Năm 1943, 19 ban “xung phong Nam tiến” được lập ra…

+ Ngày 7 tháng 5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” và ngày 10/8/1945, Trung ương Đảng kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung”

+ Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Ngay sau khi ra đời, đội đánh thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng)

III. KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN

1. Khởi nghĩa từng phần (3-8/1945)

Nhật đảo chính Pháp

+Tối 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp; Pháp đầu hàng.

+ Nhật tuyên bố “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”  ; dựng chính phủ thân Nhật do Trần Trọng Kim đứng đầu, vua Bảo Đại làm Quốc trưởng, thực chất Nhật độc chiếm Đông Dương.

Chỉ thịNhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” : Ngày 12/3/1945, Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Chỉ thị nêu rõ:

+ Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.

+ Khẩu hiệu “đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”.

+ Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công bãi thị…sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.

+ Quyết định “phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước”.

Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước:

+ Ở căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân cùng với quần chúng giải phóng nhiều xã, châu, huyện.

+ Ở Bắc Kì, khẩu hiệu “phá kho thóc giải quyết nạn đói” thu hút hàng triệu người tham gia.

+ Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập chính quyền cách mạng (11/3), tổ chức Đội du kích Ba Tơ.

+ Ở Nam Kì, Việt Minh hoạt động mãnh mẽ, nhất là ở Mỹ Tho, Hậu Giang.

2.  Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4/1945) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang.

– Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam và Ủy ban dân tộc giải phóng các cấp (4/1945).

– Khu giải phóng Việt Bắc và Ủy ban lâm thời khu giải phóng được thành lập (6/1945).

3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố

+ Ngày 9/8/1945, Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật.

+ Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, chính phủ Trần Trọng Kim lo sợ; điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.

+ Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc,  ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. 

+ Các ngày 14, 15/8: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, thông qua những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.

+ Từ ngày 16-17/8: Đại hội Quốc dân (Tân Trào) tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, qui định Quốc kỳ, Quốc ca.

Nhận biết đây là thời cơ”ngàn năm có một”cho cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi:

+ Chưa có lúc nào như lúc này, cách mạng nước ta hội tụ được những điều kiện thuận lợi như thế.

+ Thời cơ “ngàn năm có một” chỉ tồn tại trong thời gian chỉ từ sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật (đầu tháng 9/1945).

+ Chúng ta kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh (Anh, Pháp, Tưởng) vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Cuộc Tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng thắng lợi và ít đổ máu.

Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945:

+ Chiều 16/8, một đơn vị quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng Thái Nguyên.

+ Ngày 18/8: nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất trong cả nước.

+ Ở Hà Nội, ngày 19/8: hàng vạn nhân dân đánh chiếm các cơ quan chính quyền địch, như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính…tối 19/8: khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.

+ Ở Huế: ngày 23/8, khởi nghĩa giành thắng lợi.

+  Ở Sài Gòn: ngày 25/8, khởi nghĩa thắng lợi.

   Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác dụng thúc đẩy các địa phương khởi nghĩa giành chính quyền.

+ Ở các nơi khác nhân dân nổi dậy giành chính quyền. Địa phương giành chính quyền cuối cùng là Đồng Nai Thượng và Hà Tiên (28/8)

    Như vậy, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thắng lợi trong cả nước chỉ trong vòng 14 ngày (14- 28/ 8).

+ Ngày 30/8: vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

4. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2/9/1945)

–  Ngày 25/8/1945: chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng, Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân Trào về Hà Nội.

–  Ngày 28/8/1945: Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam được cải tổ thành Chính phủ lâm thời Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

–  Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Hồ Chủ tịch đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.

V. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

1. Nguyên nhân thắng lợi

– Nguyên nhân chủ quan:

+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc; vì vậy khi Đảng kêu gọi cả dân tộc nhất tề đứng lên, khởi nghĩa giành chính quyền.

+ Có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.

+ Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.

+ Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cao. Các cấp bộ đảng chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo, chớp đúng thời cơ.

– Nguyên nhân khách quan:

+ Quân Đồng minh đánh thắng phát xít, tạo cơ hội khách quan thuận lợi cho nhân dân ta khởi nghĩa thành công.

– Nguyên nhân chủ yếu:  Trong những nguyên nhân trên sự lãnh đạo tài tình của Đảng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi trọn vẹn của Cách mạng tháng Tám.

   + Với đường lối cách mạng đúng đắn và sự nhạy bén chính trị, Đảng ta đã:

   + Giải quyết một cách khoa học mối quan hệ giữa nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến.

  + Thực hiện có hiệu quả tư tưởng bạo lực cách mạng.

  + Vừa tích cực, kiên trì chuẩn bị lực lượng mọi mặt, vừa kịp thời nắm bắt thời cơ thuận lợi, phát động nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

2. Ý nghĩa lịch sử:

– Tạo ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp hơn 80 năm và ách thống trị của Nhật gần 5 năm, lật nhào chế độ phong kiến, lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa…

Loading...

– Mở ra một kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập dân tộc, tự do, kỉ nguyên nhân dân nắm chính quyền, làm chủ đất nước.

– Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.

3.  Bài học kinh nghiệm:

   + Đảng phải có đường lối đúng đắn, nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương biện pháp cách mạng phù hợp.

   + Tập hợp rộng rãi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất, phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

   + Chỉ đạo linh hoạt, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp đúng thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa. 

 

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Ngày 9/3/1945 là ngày:

A. Nhật tấn công Lạng Sơn.                                                            B. Pháp đánh Nhật.

C. Nam Kì khởi nghĩa.                                                                     D. Nhật đảo chính Pháp.

Câu 2:  Kỉ niệm ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam là:

A. Ngày 22/12/1944.                                               B. Ngày 15/5/1945.

C. Ngày 19/5/1945.                                      D. Ngày 12/3/1945.

Câu 3: Sau khi vào Đông Dương phát xít Nhật làm gì để bóc lột kinh tế và đàn áp phong trào cách mạng?

A. Tập hợp tay sai                            B. Giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp

C. Tuyên tryền lừa bịp                     D. Buộc Pháp phải cung cấp tiền, của

Câu 4:  Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa Bắc Sơn.                               B. Khởi nghĩa Nam Kì.

C. Binh biến Đô Lương.                               D. Khởi nghĩa Ba Tơ.

Câu 5: Những tỉnh nào dưới đây giành chính quyền thắng lợi ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước trong cách mạng tháng Tám 1945 ?

A. Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định                    

B. Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tỉnh

C. Bắc Thái, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh               

D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

Câu 6: Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941), Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?

A. Mặt trận Liên Việt.                                  B. Mặt trận Đồng Minh.

C. Mặt trận Việt Minh.                                D. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

Câu 7:  Việt Nam giải phóng quân ra đời, đó là sự hợp nhất của các tổ chức nào?

A. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.

B. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.

C. Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.

D. Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên.

Câu 8:  Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã:

A. Rút vào bí mật, chuẩn bị cho một cao trào mới.

B. Đòi Pháp phải trả ngay lập tức độc lập cho Việt Nam.

C. Liên minh với Nhật để chống Pháp.

D.  Phát động quần chúng tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 9: “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững  quyền tự do độc lập ấy.” Đó là nội dung của:

A. Lời  kêu gọi toàn quốc kháng chiến.                B. Tuyên ngôn độc lập.

C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.                       D. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh

Câu  10.  Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào đã quyết định thành lập:

A. Chính phủ liên hiệp quốc dân.              B. Uỷ ban lâm thời khu giải phóng.

C. Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam.  D. Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

Câu 11:  Nguyễn Ái Quốc lấy tên Hồ Chí Minh vào thời gian nào?

A. Tháng 8/1945, trước cách mạng tháng Tám.              

B. Ngày 28/1/1941, khi Bác về nước.

C. Ngày 5/6/1911, khi Bác ra đi tìm đường cứu nước.

D. Ngày 13/8/1942, trước khi Bác lên đường sang Trung Quốc.

Câu 12: Ai là người chỉ huy Đội Việt Nam Tuyên Truyền Giải Phóng Quân?

A. Hoàng Sâm .                     B. Trường Chinh.                  C. Võ Nguyên Giáp.  D. Võ Văn Kiệt.

Câu 13: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 là:

A. Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

B. Liên minh công nông vững chắc.

C. Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã gục ngã.

D. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 14: Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương Đảng  lần 6 (11/1939) là:

A. Nhật là kẻ thù chủ yếu.

B. Hai nhiệm vụ chủ yếu là cách mạng ruộng đất và giải phóng dân tộc.

C. Cách mạng ruộng đất là nhiệm vụ chủ yếu.

D. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói khủng khiếp của hơn hai triệu đồng bào miền Bắc cuối 1944 đầu 1945 là do:

A. Thực dân Pháp bắt dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.

B. Phát xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay và thầu dầu.

C. Lương thực từ miền Nam không thể vận chuyển ra miền Bắc.

D. Vụ mùa năm 1945 thất thu do thiên tai.

Câu 16: Nhà thơ Tố Hữu viết:

“Ba mươi năm ấy chân không mỏi

Mà đến bây giờ mới tới nơi”

Đó là hai câu thơ nói về quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến khi Người quay về Tổ quốc. Vậy, Nguyễn Ái Quốc về nước vào thời gian nào? Ở đâu ?

A. Ngày 25/1/1941 ở Pắc Bó, Cao Bằng. 

B. Ngày 28/1/1941 ở Tân Trào, Tuyên Quang.

C. Ngày 28/1/1941 ở Pắc Bó, Cao Bằng.             

D. Ngày 28/2/1941 ở Hà Nội.

Câu 17: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6.

C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

D. Củng cố được khối đoàn kết nhân dân.

Câu 18:  Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

B. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

C. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

D. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân

Câu 19: “…Bị tước đoạt đến hạt gạo  mà họ năm nắng, mười sương mới kiếm được,hay mảnh vải mà họ phải thức khuya dậy sớm để dệt thành, họ sống cầm hơi với hớp cháo cám nhạt, và trần mình chịu rét lúc đêm đông.” . Đó là nhận định  nói về tình cảnh của người nông dân Việt Nam trong thời kì:

A.Trước khi thành lập Đảng.                                  B.Thời kì 1930-1931.

C. Sau cách mạng tháng Tám 1945.                       D. Thời kì 1939-1945.

Câu 20: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta…”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ:

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch.

B. Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

C. Thư của Hồ Chủ Tịch gởi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa.

D. Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh.

C.  ĐÁP ÁN

CÂU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

ĐÁP ÁN

D

A

B

B

D

C

B

A

B

C

D

C

D

D

B

C

B

C

D

C

 

Tài Liệu Luyện Thi THPT Quốc Gia Lịch Sử Việt Năm Từ Năm 1919 Đến Năm 1945 phần 3
5 (1) vote
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *