Home / TỔNG HỢP / Tài liệu Lịch Sử / Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn lịch sử lớp 12 từ 1958 – 1918

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn lịch sử lớp 12 từ 1958 – 1918

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858-1918.

Câu 1. Tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta đầu thế kỷ XIX?

A. Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên.      

B. Nhà nước đầu tư vào thuỷ lợi.

C. Nông nghiệp phát triển.      

D. Nhà nước không quan tâm đến nông nghiệp.

Câu 2. Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là gì ?

A. Truyền đạo                                                        B. Mở rộng thị trường.

C. Khai hoá văn minh cho triều Nguyễn.             D. Giúp Nguyễn ánh đánh bại Tây Sơn.

Câu 3 Tư bản phương Tây và Pháp nhòm ngó xâm lược Việt Nam bằng con đường nào ?

A. Khai hoá văn minh.                                         B. Truyền bá chữ quốc ngữ.           

C. Buôn bán và truyền đạo.                                D. Tấn công quân sự.

Câu 4. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”  bị thất bại sau lần Pháp tấn công ở đâu ?

A. Miền Tây.            B. Miền Đông.                   C. Đà Nẵng.             D. Gia Định.

Câu 4.1. Thời gian liên quân Pháp – Tây Ban Nha bị cầm chân ở bán đảo Sơn Trà là

A. 7 tháng.               B. 4 tháng.                          C. 6 tháng.                D. 5 tháng.

Câu 5. Từ sau 1862 phong trào đấu tranh của nhân dân miền Đông Nam kì có sự kiện tiêu biểu nào ?

A. Cuộc khởi nghĩa của Trương Quyền.                    B. Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân.

C. Cuộc khởi nghĩa của Nguyễn Tri Phương.                        D. Cuộc khởi nghĩa của Trương Định.

Câu 6. Không chiếm được Đà Nẵng, thực dân Pháp đánh tiếp ở đâu ?

A. Huế.                         B. Gia Định.                               C. Biên Hoà.            D. Vĩnh Long.

Câu 7. Quân Pháp tấn công Gia Định ngày nào ?

A. 23/02/1861.              B. 10/12/1861.                          C. 16/02/1861.          D. 23/03/1862.

Câu 8. Nguyên cớ để thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam là do

A. Vương triều Tây Sơn sụp đổ.               B. Nhà Nguyễn cấm đạo Thiên Chúa.

C. Vua Tự Đức mất.                                 D. Lực lượng giáo dân ủng hộ.

Câu 9. Người bất chấp lệnh bãi binh của triều đình tiếp tục chống Pháp ở Nam kì là ai ?

A. Trương Định.                                        B. Nguyễn Trị Phương.    

C. Nguyễn Trung Trực.                              D. Nguyễn Hữu Huân.

Câu 10. Lãnh đạo nhân dân chống Pháp tại Đông Nam kì là lực lượng nào ?

A. Tư sản.                    B. Địa chủ.                            C. Nông dân.                 D. Văn thân sĩ phu yêu nước.

Câu 11. Ba tỉnh miền Tây Nam kì đã rơi vào tay Pháp như thế nào ?

A. Quân dân đầu hàng nhanh chóng.

B. Trong vòng 5 ngày (20 – 24/6/1867) mà không tốn một viên đạn.

C. Pháp phải đánh chiếm chật vật với quân ta.

D. Quân triều đình chống trả quyết liệt.

Câu 12. Người lãnh đạo trận đánh chìm tàu chiến Étpêrăng trên sông Vàm Cỏ Đông là ai ?

A. Nguyễn Hữu Huân.                               B. Nguyễn Tri Phương.   

C. Nguyễn Thông.                                     D. Nguyễn Trung Trực.

Câu `13. Thực dân Pháp tiến đánh Bắc kì năm 1873 vì

A. Thái độ nhu nhược của nhà Nguyễn.           

B. Yêu cầu tìm kiếm thị trường cấp bách.

C. Pháp có điều kiện tăng viện binh.              

D. Có quân triều đình phối hợp.

Câu 14. Thực dân Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội vào thời gian nào ?

A. 19/11/1873.                          B. 16/11/1873.            C. 23/11/1873.            D. 20/11/1873.

Câu 15. Trận Cầu Giấy 21/12/1873 ảnh hưởng đến cục diện chiến tranh như thế nào ?

A. Triều đình lâm vào thế lúng túng.

B. Nhân dân tin tưởng vào triều đình hơn.

C. Thực dân Pháp tích cực chuẩn bị lực lượng.

D. Cục diện chiến tranh thay đổi có lợi cho ta: Pháp lúng túng, nhân dân tích cực đánh giặc.

Câu 16. Các tỉnh, thành phố vùng Bắc Kì bị Pháp chiếm trong cuộc xâm lược lần thứ hai là

A. Hà Nội, Hòn Gai, Quảng Yên, Nam Định.             B. Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.

C. Hà Nội, Nam Định, Phủ Lí.                                     D. Hà Nội, Hưng Yên, Hòn Gai.

Câu 17. Tổng đốc thành Hà Nội lãnh đạo quân dân thành chống Pháp lần thứ hai là ai ?

A. Nguyễn Tri Phương.                                               B. Hoàng Tá Viêm.     

C. Nguyễn Trung Trực.                                                D. Hoàng Diệu.

Câu 18. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc kì lần thứ hai vào thời gian nào?

A. 1883.                        B. 1884.                                C. 1882.                   D. 1881.

Câu 19. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ 2 (1883) là chiến công của quân nào ?

A. Quân cờ đen.                                             B. Quân Hàng Tá Viêm.

C. Dân binh Hà Nội.                                      D. Quân cờ đen phối hợp với quân của Hoàng Tá Viêm.

Câu 20. Quân triều đình nhanh chóng thất thủ tại Hà Nội 1873 vì ?

A. Triều đình ra lệnh đầu hàng.

B. Thực hiện phòng thủ, chưa kết hợp với nhân dân để kháng chiến.

C. Chống cự yếu ớt.

D. Lo đàn áp nhân dân.

Câu 21. Tại trận Cầu Giấy 12/1873, tướng giặc bị tiêu diệt là ai ?

A. Hác măng.                   B. Gácniê.                   C. Đuypy.                 D. Rivie.

Câu 85. Hiệp ước Nhâm Tuất được kí vào thời gian nào?

A. 23/03/1862.                 B. 22/06/1861.            C. 10/12/1861.         D. 05/06/1862.

Câu 22. Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất trong hoàn cảnh nào ?

A. Tất cả các hoàn cảnh.

B. Giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ngày một dâng cao.

C. Phong trào nhân dân phản đối chiến tranh.

D. Phong trào của nhân dân suy yếu.

Câu 233. Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước Giáp Tuất 1874 là

A. Muốn Pháp nhanh chóng rút khỏi Bắc kì.

B. Rảnh tay đàn áp phong trào nông dân.

C. Bảo vệ quyền lợi ích kỉ của dòng họ.          

D. Tất cả các ý.

Câu 24. Phong trào phản đối triều đình, phản đối hiệp ước năm 1874 diễn ra tiêu biểu ở đâu ?

A. Bắc kì.            B. Nghệ An, Hà Tĩnh.                    C. Nam kì.                        D. Nghệ An.

Câu 25. Sau khi mất 6 tỉnh Nam kì, triều đình nhà Nguyễn đã

A. Chuẩn bị lực lượng chờ thời cơ.

B. Mặc nhiên thừa nhận là vùng đất của Pháp, không nghĩ đến việc giành lại.

C. Tổ chức cho nhân dân phản công để lấy lại.

D. Thương lượngvới Pháp để xin chuộc.

Câu 26. Hiệp ước Hác Măng được kí vào thời gian nào ?

A. 05/08/1883.              B. 28/05/1883.                  C. 25/08/1883.                  D. 08/05/1883.

Câu 27. Nội dung cơ bản của hiệp ước Hác măng là gì ?

A. Việt Nam trở thành nước thuộc địa.

B. Nới rộng vùng đất Trung kì cho triều đình Huế cai quản.

C. Đặt Việt Nam dưới quyền “bảo hộ” của Pháp.

D. Tất cả các ý.

Câu 28. Sự kiện nào đánh dấu triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp?

A. Triều đình Huế kí kết hiệp ước Patơnốt.

B. Triều đình Huế kí kết hiệp ước Hác măng.

C. Quân triều đình thất bại ở cửa biển Thuận An.

D. Quân Pháp chiếm Sơn Tây, Bắc Ninh, Tuyên Quang.

Câu 29. Tinh thần chống Pháp của vua quan triều đình nhà Nguyễn như thế nào?

A. Cùng quân dân cả nước kiên quyết chống Pháp.   

B. Đầu hàng Pháp ngay từ đầu.

C. Thiếu kiên quyết đến cùng.                                               

D. Tất cả các lí do.

Câu 30. Cuộc phản công kinh thành Huế của phái chủ chiến bị thất bại là do đâu?

A. Nhân dân chưa sẵn sàng đấu tranh.                                                   B. Triều đình chủ quan lơ là.

C. Lực lượng chưa được chuẩn bị chu đáo, vũ khí thô sơ.                    D. Tất cả các ý.

Câu 31. Tôn Thất Thuyết mượn lời Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương ở đâu ?

A. Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị).                      B. Đồn Mang Cá.

C. Căn cứ Ba Đình.                                        D. Huế.

Câu 32.  Nội dung cơ bản nhất của chiếu Cần Vương là gì ?

A. Khẳng định quyết tâm chống Pháp.

B. Khôi phục quốc gia phong kiến.

C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập.

D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

Câu 33. Chiếu Cần Vương được đông đảo nhân dân hưởng ứng vì

A. Nhân dân oán hận triều đình.

B. Đó là chiếu chỉ của nhà vua.

C. Đáp ứng được nguyện vọng đấu tranh giành tự do, độc lập của nhân dân ta.

D. Tất cả các ý.

Câu 34. Lãnh đạo phong trào Cần Vương là thành phần nào ?

A. Gồm văn thân sĩ phu yêu nước.                         B. Địa chủ.

C. Nông dân.                                                          D. Quan lại.

Câu 35. Lãnh tụ khởi nghĩa Ba Đình là ai ?

A. Phạm Bành, Nguyễn Thiện Thuật.                     B. Phạm Bành, Đinh Công Tráng.

C. Đinh Công Tráng.                                              D. Phan Đình Phùng.

Câu 36. Căn cứ Bãi Sậy thuộc tỉnh nào ?

A. Hưng Yên.                B. Sơn Tây.                   C. Thanh Hoá.                     D. Nam Định.

Câu 37. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là ai ?

A. Đốc Tít.                                   B. Đinh Công Tráng.

C. Phan Đình Phùng.                   D. Nguyễn Thiện Thuật, Đốc Tít.

Câu 38. Căn cứ Ba Đình được xây dựng ở đâu ?

A. Sơn Tây.                                  B. Hà Nội.              C. Hưng Yên.           D. Thanh Hoá.

Câu 39. Đặc điểm chiến thuật của khởi nghĩa Ba Đình là gì ?

A. Kết hợp du kích và luồn sâu vào hàng ổ địch.                 B. Tất cả các chiến thuật.

C. Đánh du kích.                                                                  D. Phòng ngự.

Câu 40. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (1888) phong trào Cần Vương đã diễn ra như thế nào?

A. Thu hẹp vào Nam Trung bộ.

B. Tiếp tục hoạt động, quy tụ lại thành những trung tâm lớn, có xu hướng đi vào chiều sâu.

C. Chấm dứt hoạt động.

D. Hoạt động cầm chừng.

Câu 41. Phong trào Yên Thế là do

A. Phong trào Cần Vương khởi xướng          .                        B. Triều đình tổ chức.

C. Nông dân tự động đứng lên kháng chiến.                          D. Các cuộc khởi nghĩa Cần Vương hợp lại.

Câu 42. Lãnh tụ phong trào Yên Thế là ai ?

A. Nguyễn Thiện Thuật.                                                         B. Cao Thắng.  

C. Hoàng Hoa Thám.                                                           D. Phan Đình Phùng.

Câu 43.  Phong trào Yên Thế là do

A. Triều đình tổ chức.                                                  B. Các cuộc khởi nghĩa Cần Vương hợp lại.

C. Phong trào Cần Vương khởi xướng.                      D. Nông dân tự động đứng lên kháng chiến.

Câu 44. Cuộc khai thác lần 1 Pháp tập trung vào khai mỏ vì

A. Không có đối thủ cạnh tranh.                                B. Dễ khai thác.

C. Nhằm phát triển công nghiệp khai khoáng cho Việt Nam.

D. Nhanh chóng đem lại lợi nhuận lớn.

Câu 45. Giai cấp công nhân tập trung đông vào những ngành nào ?

A. Khai mỏ – đồn điền.                                           B. Thương nghiệp.           

C. Đóng tàu.                                                           D. Đồn điền.

Câu 46. Chính sách khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp tập trung vào

A. Công nghiệp, nông nghiệp, quân sự.                B. Công – thương nghiệp.

C. Cướp đất lập đồn điền, khai thác mỏ, giao thông, thu thuế.

D. Tất cả các chính sách.

Câu 47. Cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra 1854 – 1856 do ai lãnh đạo ?

A. Cao Bá Quát.                                                  B. Lê Duy Lương.  

C. Nông Văn Vân.                                               D. Lê Văn Khôi.

 

 

ÔN TẬP SỬ 12

Bài 1 - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giờ thứ hai (1945 – 1949)

Câu 1. Địa điểm và thời gian tổ chức Hội nghị Ianta

A. Tại Liên Xô vào ngày 4 đến 11/2/1945.                 B. Tại Mĩ vào ngày 14 đến 22/2/1945.

C. Tại Pháp vào ngày 24 đến 28/2/1945.                    D. Tại Anh vào ngày 16 đến 24/2/1945. 

Câu 2. Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta là

A. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.        

B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

C. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.           

D.Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

Câu 3. Theo thỏa thuận các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A. Liên Xô                                                           B. Mĩ                              

C. Anh                                                                  D. Các nước phương Tây

Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

A. Thành lập tòa án quốc tế Nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh.

B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

C. Thống nhất về việc thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.

D. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm gải giáp quân đội phát xít. 

Câu 5. Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức của Liên hợp quốc?

A. WHO.                                B. UNICEF.                           C. UNESCO.                          D. WTO.

Câu 6. Trụ sở của tổ chức Liên Hợp quốc được đặt ở đâu?

A. NewYork.                                      B. Oasinhton.                          C.California.               D.Boston.  

Câu 7. Một trong những mục đích của tổ chức Liên Hơp quốc là

A. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.        B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.              D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường. 

Câu 8. Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực  vào ngày

A. 25/10/1945.                                    B. 26/6/1945.                  C. 24/9/1945.           D. 24/10/1945.   

Câu 9. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

A. Đại hội đồng.                                             B. Hội đồng Bảo an.              

C. Hội đồng kinh tế – xã hội.                          D. Ban Thư kí. 

Câu 10. Nhiệm kì của các nước ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

A. 2 năm.                                B. 3 năm.                                 C. 4 năm.                                             D. 5 năm.  

Câu 11. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào thời gian nào và thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Tháng 7/ 1995, thành viên thứ 148.                                   B. Tháng 9/ 1975, thành viên thứ 148.    

C. Tháng 9/ 1977, thành viên thứ 149.                                   D. Tháng 9/ 1977, thành viên thứ 150.   

Câu 12. Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 

B. thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới.

C. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực.

D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.

Câu 13. Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô gây ra tình trạng Chiến tranh lạnh của Mĩ?

A. 6-1947, Mĩ đề ra kế hoạch Macsan.

B. 5-1955, Cộng hòa Liên bang Đức được kết nạp vào khối NATO.

C. 3-1947, Bản thông điệp của Tổng thống Mĩ gởi đến Quốc hội.

D. 4-1949, Mĩ cùng các nước Tậy Âu thành lập NATO.

Câu 14. Chính sách Chiến tranh lạnh gắn liên với.

A. Học thuyết Aixenhao.                                               B. Học thuyết Nichxơn.

C. Học thuyết Truman.                                                  D. Học thuyết Kennơđi.

Câu 15. Liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do Mĩ đứng đầu nhằm chống Liên Xô và các nước Đông Âu là

A. ANZUS.                                                                B. CENTO.

C. SEATO.                                                                 D. NATO.

Câu 16. Nội dung cơ bản của học thuyết Truman là

A. củng cố chính quyền và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu nước ở Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì

B. sự tập hợp lực lượng và phản ứng của Mĩ trước những thắng lợi của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu.

C. biến Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì thành những căn cứ tiền phương chống chủ nghĩa xã hội ở châu Âu.

D. gạt bỏ ảnh hưởng của Anh và xác lập ảnh hưởng của Mĩ ở Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

Câu 17. Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh lạnh kết thúc?

A. Hiệp định về những cơ sở của những quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972).

B. Goocbachop và Bus (cha) gặp nhau tại Manta (1989).

C. Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972).

D. Định ước Henxenki (1975).

Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy hai cường quốc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

A. sự chạy đua vũ trang đã làm suy giảm thế mạnh của hai nước trên thế giới.

B. Sự đối đầu giữa hai nước trong bốn thập kỉ qua đã bất phân thắng bại.

C. trên thế giới đã xuất hiện xu thế hòa hoãn, hai bên không nhất thiết phải duy trì xu thế đối đầu.

D. để mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột vũ trang trong thời kì sau Chiến tranh lạnh là

A. mâu thuẫn về sắc tộc tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

B. do vấn đề năng lượng nguyên tử và vũ khí hạt nhân.

C. sự đua tranh của các cường quốc trong việc thiết lập trật tự thế giới mới.

D. do tác đông của chủ nghĩa khủng bố quốc tế.

Câu 20. Sự kiên nào đặt các quốc gia dân tộc đứng trước thách thức của chủ nghĩa khủng bố

A. Liên xô sụp đổ.                                                     

B. sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.

C. tổ chức vacsava chấm dứt hoạt động.                   

D. nước Mĩ bị tấn công bất ngờ vào 11-9-1-2001.

Loading...

Câu 21. Những nước nào dưới đây không phải là thành viên sáng lập khối NATO năm 1949 do Mĩ cầm đầu?

A. Đan Mạch, Na Uy, Bồ Đào Nha.                                    B. Anh, Pháp, Hà Lan.

C. CHLB Đức, Tây Ban Nha, Hy Lạp.                                D. Italia, Bỉ, Lucxambua.

Câu 22. Tháng 6-1947, diễn ra sự kiện gì có liên quan đến các nước Tây Âu?

A. Mĩ thành lập khối quân sự NATO.                                  B. Mĩ Thành lập khối SEATO.

C. Mĩ phát động Chiến tranh lạnh.                                      D. Mĩ đề ra kế hoạch Macsan.

Câu 23. Hiệp ước Vácsava, một liên minh chính trị-quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa được thành lập vào thời gian nào và mang tính chất gì?

A. Thành lập tháng 5-1955, mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Thành lập vào tháng 7-1955, mang tính chất chạy đua vũ trang với Mĩ.

C. Thành lập vào tháng 5-1949, mang tính chất cạnh tranh với Mĩ về chạy đua vũ trang.

D. Thành lập tháng 5-1952, mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 24. Sắp xếp các sự kiện sau đây theo thứ tự thời gian từ trước cho tới sau:  1. Mĩ cùng các nước phương Tây thành lập NATO; 2. Mĩ thông qua kế hoạch Macsan; 3. Hiệp ước Vacsava được thành lập; 4. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

A. 1,4,3,2.                                                                   B. 2,4,3,1.

C. 2,4,1,3.                                                                   D. 4.3.1.2.

Câu 25. Tổ chức quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) được Mĩ và các nước phương Tây đã thành lập tại

A. Pari (Pháp).                                                                        B. Luân Đôn (Anh).

C. Oasinhtơn (Hoa Kì).                                              D. Bruc xen (Bỉ).

Câu 26. Đầu tháng 8-1975, 33 nước châu Âu cùng với những nước nào ký kết định ước Henxinki?

A. Cùng với Mĩ và Liên Xô.                                      B. Cùng với Mĩ và Pháp.

C. Cùng với Mĩ và Canada.                                       D. cùng với Mĩ và Anh.

Câu 27. Đầu tháng 12-1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goocbachop và Tổng thống Mĩ Busơ diễn ra ở đầu?

A. Ở Luân Đôn (Anh).                                               B. Ở Ianta (Lien Xô).

C. Ở Manta (Địa Trung Hải).                                    D. Oasinh tơn (Mĩ).

Câu 28. Tháng 12-1989, Tổng Bí thư Đảng Cộng sàn Liên Xô Goocbachop và Tổng thống Mĩ Busơ gặp nhau tại Manta để làm gì?

A. Tuyên bố chấm dứt việc chạy đua vũ trang.                     B. Tuyên bố hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân.

C. Tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lanh”.

D. Tuyên bố hai nước hợp tác để giải quyết các vấn đề hòa bình, an ninh cho nhân loại

Câu 29. Tháng 1-1949, gắn liền với sự kiện lịch sử nào ở châu Âu?

A. Thành lập tổ chức NATO.                                     B. Thành lập tổ chức Vacsava.

C. Thành lập tổ chức SEV.                                        D. Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan.

Câu 30. Tháng 8-1975, 33 nước ở châu Âu cùng với Mĩ và Canađa đã kí định ước Henxinki đã tạo ra

A. cơ chế hợp tác giữa các nước về kinh tế.                

B. cơ chế để giải quyết đến vấn đề hòa bình, và an ninh ở châu Âu.

C. cơ chế để giải quyết đến vấn đề nóng như ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số ở châu Âu.

D. sự hợp tác, liên kết để cùng nhau chống liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 31. Xu thế hòa bình và hợp tác bắt đầu từ thời gian

A. nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.               B. nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX.              

C. nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.               D. nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX.                

Câu 32. Ý nào phản ánh không đúng hậu quả của Chiến tranh lạnh là

A. thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, có lúc đứng trước nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới mới.

B. mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ, thay vào đó là tình trạng đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ.

C. các nước phải chi phí một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người  để chạy đua vũ trang.

D. chủ nghĩa khủng bố xuất hiện đe doa đến nền an ninh của các quốc gia.

Câu 33. Năm 1947, Tổng thống Truman đề nghị viện trợ 400 triệu đô la cho hai nước Hy Lạp và Thỗ Nhĩ kì nhằm

A. biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương để chống Liên Xô và các nước Đông Âu từ phía nam của các nước này.

B. biến hai nước này thành đồng minh thân cận của Mĩ để đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

C. biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương để chống Liên Xô và đàn áp phong trào cách mạng đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

D. biến hai nước này thành những căn cứ tiền phương để chống Liên Xô.

Câu 34. Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới khi Mĩ và Liên Xô

A. thành lập khối NATO và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

B. thành lập khối Vacsava và Mĩ thực hiện kế hoạch Mác san.          

C. thành lập khối NATO và Vacsava.

D. Mĩ thực hiện kế hoạch Macsan và sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

Câu 35. Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu Mĩ, Mĩ đã thu được một số kết quả ngoại trừ việc

A. lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo và ủng hộ Mĩ.

B. ngăn chặn đẩy lùi được CNXH trên phạm toàn thế gới.

C. làm chậm quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới.

D. làm cho nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài.

Câu 36. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế hai là

A. do hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới.

B. do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược của hai nước.

C. Mĩ muốn thiết lập thế giới đơn cưc dựa tyển sức mạnh về kinh tế và quân sự.

D. Liên Xô giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc thắng lợi đã làm thu hẹp hệ thống thuộc địa của Mĩ.

Câu 37. Những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, mối lo ngại nhất của Mĩ là gì?

A. CNXH đã trở thành hệ thống thế giới, trải dài Đông Âu đến châu Á.

B. Nhật Bản và Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.

C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

D. Liên Xô đã chế tạo thành công bom Nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Câu 38. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Mĩ và Liên xô đã thay đổi như thế nào?

A. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

B. Từ đồng minh chuyển sang đối đầu và dẫn đến chiến tranh lạnh.

C. Hai nước đã tiến hành hợp tác để giải quyết nhiều vấn đề quan trọng của thế giới.

D. Mâu thuẫn gay gắt về quyền lộ trên thế giới.

Câu 39. Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau của thế kỉ XX là

A. sự cạnh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước tư bản.

B. xu thế liên minh khu vực và quốc tế.

C. chiến tranh lạnh.

D. sự hình thành ba trung tâm kinh tế – tài chính trên thế giới.

Câu 40. Sự khác biệt căn bản nhất giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diến ra là

A. làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng.

B. chủ yếu diễn ra giữa Mĩ và Liên Xô.

C. diễn ra trên mọi lĩnh vực, trừ xung đột trực tiếp về quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

D. diễn ra dai dẳng, giằng co, bất phân thắng bại.

Bài 2 - Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000)

Câu 1. Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX có ý nghĩa

A. mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

B. thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội trên mọi lĩnh vực.

C. đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới.

D. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển.

Câu 2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện

A. thu được nhiều chiến phí.                                            B. chiếm được nhiều thuộc địa.

C. bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh.

D. bán được nhiều vũ khí, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh.

Câu 3.Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực

A. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc.                          B. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

C. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.      D. công nghiệp quốc phòng.

Câu 4. Hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập nhằm mục đích

A. tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa.      B. hỗ trợ các nước châu Âu phát triển kinh tế.

C. viện trợ cho các nước nghèo.                                               D. đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học.

Câu 5. Ý nào không phải là khó khăn lớn nhất của Liên Xô khi bước vào thời kỳ khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A. Mỹ và các nước tư bản phương Tây tiến hành Chiến tranh lạnh, bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, buộc Liên Xô phải củng cố quốc phòng.

B. Liên Xô bị tổn thất nặng nề về người và của trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

C. Đời sống của nhân dân khó khăn.

D. Thiếu đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề

Câu 6. Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào

A. sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.               B. tinh thần tự lực tự cường.

C. những tiến bộ khoa học-kỹ thuật.                      D. sự giúp đỡ của các nước Đông Âu.

Câu 7. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là cường quốc công nghiệp

A. đứng đầu thế giới.                                             B. đứng thứ hai thế giới.

C. đứng thứ ba thế giới.                                         D. đứng thứ tư thế giới.

Câu 8. Sau khi Liên Xô tan rã, “quốc gia kế tục” là Liên bang Nga, được kế thừa

A. toàn bộ những quyền lợi của Liên Xô.

B. tình trạng rối loạn về kinh tế, chính trị, xã hội.

C. toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ, thành tựu và hạn chế của Liên Xô trên các mặt.

D. địa vị pháp lý của Liên Xô.

Câu 9. Một trong những nguyên nhân làm cho chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu khủng hoảng và sụp đổ là do

A. không tiến hành cải tổ đất nước.      B. hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

C. Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động.                    D. tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động.

Câu 10. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

A. kiên định con đường xã hội chủ nghĩa, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

B. duy trì nền kinh tế bao cấp.                            C. thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.

D. tập trung cải cách chính trị.

Câu 11. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989-1991) là

A.không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến.

B.đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

C.sự chống phá của các thế lực thù địch.

D.không bắt kịp bước phát triển của khoa học-kỹ thuật tiên tiến.

Câu 12 . Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?

A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.            B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo            D. Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

Câu 13. Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?

A. Đối đầu với các nước Tây Âu.                      B. Muốn làm bạn với tất cả các nước.

C. Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.        D. Bảo vệ hoà bình thế giới.

Câu 14. Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?

A.Chế tạo thành công bom nguyên tử.

B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .

C. Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

D. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. 

Câu 15. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

A. Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

B. Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới.

C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lược toàn cầu.

D. làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô.

Câu 16. Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 – 1950?

A. Tinh thần tự lực tự cường.                      B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.            D. Sự hợp tác giữa các nước XHCN.

Câu 17.Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hy vọng

A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.              B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.

C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.

D. tăng cường hợp tác khoa học-kỹ thuật với các nước châu Âu.

Câu 18.Từ năm 2000, khi Putin lên làm Tổng thống, tình hình nước Nga là

A. tiếp tục khủng hoảng.                               B. dần dần hồi phục và phát triển.

C. chính trị không ổn định.                           D. tốc độ tăng trưởng âm.

Câu 19. Sự kiện ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô năm 1957 là

A. chế tạo thành công bom nguyên tử.                     B. đưa người lên thám hiểm mặt trăng. 

C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.                       

D. phóng con tàu vũ trụ, thực hiện chuyến bay vòng quanh trái đất.

Câu 20. Sự kiện ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô năm 1949 là

A. chế tạo thành công bom nguyên tử.                     B. đưa người lên thám hiểm mặt trăng. 

C. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.                      

D. phóng con tàu vũ trụ, thực hiện chuyến bay vòng quanh trái đất.

Câu 21. Dưới thời Tổng thống Enxin, thách thức nước Nga phải đối mặt là

A. bất ổn chính trị.                                                   B. xung đột sắc tộc.

C. bất ổn chính trị, xung đột sắc tộc.                       D. nạn khủng bố.

Câu 22. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô được mệnh danh là

A. cường quốc công nghiệp.                                     B. cường quốc công nghệ.

C. cường quốc nông nghiệp.                                     D. cường quốc sản xuất phần mềm.

Câu 23. Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian về thành tựu khoa học-kĩ thuật Liên Xô từ sau năm 1945:

1. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 2. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 3. Liên Xô phóng tàu vũ trụ, mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

A. 2,1,3.                                     B.2,3,1.                  C.3, 2,1.                        D.1,3,2.

Câu 24. Với chủ trương bảo vệ hòa bình thế giới, giúp đỡ các nước chủ nghĩa xã hội và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, Liên Xô trở thành

A. anh cả của hệ thống chủ nghĩa xã hội.

B. thành trì của nền hòa bình và phong trào cách mạng thế giới.

C. thủ lĩnh của phe xã hội chủ nghĩa.

D. thành trì hệ thống chủ nghĩa xã hội.

Câu 25. Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là

A. cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.           

B. đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật Liên Xô.       

C. phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ.    D. Liên Xô trở thành cường quốc về vũ khí hạt nhân.

Câu 26: Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới là

A. thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu.  

B. thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1945.        C. thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

D. thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959.

Câu 27. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xung đột chính trị giữa hai phe XHCN và TBCN làm cho

A. thế giới như bị phân đôi .                                          B. trật tự hai cực Ianta hình thành.

C. Liên Xô và Mỹ tranh giành quyền lợi gay gắt.      D. các siêu cường kinh tế vươn lên làm bá chủ thế giới.

Câu 28. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

A. châu Á.                               B. châu Âu.                            C. châu Phi.                  D. châu Mỹ.

Câu 29. Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava là

A. tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.

B. tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa.

C. đối phó với khối quân sự NATO.                                     D. đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.

Câu 30. Ý nào không đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình và cách mạng thế giới?

A. Liên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học kỹ thuật tiên tiến.                   

B. Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới.                              

C. Liên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.                         

D. Liên Xô là nước duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.

Câu 31.Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô?

A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất .

B. Phóng con tàu vũ trụ đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.

C. Đưa con người lên Mặt Trăng.                               D. Đưa con người lên Sao Hỏa.

Câu 32. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mỹ là

A. mở rộng lãnh thổ.                                                    B. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

C. duy trì nền hòa bình thế giới.                                  D. khống chế các nước khác.

Câu 33. Lý do Liên Xô đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là gì?

A. Để chạy đua vũ trang với Mỹ.

B. Hàn gắn vết thương chiến tranh và phấn đấu nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

C. Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mỹ.

D. Vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước Tây Âu.

Câu 34. Trong những năm chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và Nhà nước Việt Nam cho rằng

A. chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này, nên không cần sự điều chỉnh.

B. hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới chịu tác động lớn, nên phải điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước.

C. mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp ở châu Âu.

D. công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không chịu tác động, nhưng cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm.

Câu 35. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là

A. tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

C. đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

D. Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Câu 36. Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ, điều chỉnh sự phát triển kinh tế và trở thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là

A. chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.

B. thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động).

C. thiếu dân chủ, công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.

D. thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây.

Câu 37. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã

A. chứng tỏ học thuyết Mác-Lê nin không phù hợp ở châu Âu.

B. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa.

C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mỹ Latinh.

D. giúp Mỹ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.

Câu 38. Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Bảo vệ hòa bình thế giới.                    B. Mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh.

C. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.    D. Viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 39không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu là

A. người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa.

B. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, quan liêu.

C. không bắt kịp bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.

D. sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

Câu 40. Xác định mốc thời gian tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu

A. Từ cuối những năm 60 của thế kỷ XX.                           B. Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX.

C. Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.     D. Từ cuối những năm 80 và đầu những năm 90 của thế kỷ XX.

Đánh giá bài viết!
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *