Home / TỔNG HỢP / Tài liệu Lịch Sử / Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 2

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 2

BÀI 5: CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH

Câu 1. (NB)Trước khi bị TD châu Âu xâm lược, ngành kinh tế nào phát triển ở châu Phi?

A. Chăn nuôi.B. Trồng trọt.

C. Dệt và gốm.D. Luyện sắt.

Câu 2. (TH)Nguyên nhân chính nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX?

A. sự bóc lột của giai cấp tư sản.

C. buôn bán nô lệ da đen.D. sự bất bình đẳng trong xã hội.

Câu 3. Cuộc khởi nghĩa đã thu hút đông đảo nhân dân An-gie-ri tham gia do ai lãnh đạo?

  1.  

C. A-ra-bi.D. Mu-ha-mét Át-mét.

Câu 4. (TH)Tổ chức chính trị “Ai Cập trẻ” đã đề ra những cải cách mang tính chất

A. vô sản.B. phong kiến.

C. tư sản.D. quý tộc.

Câu 5. Cuộc đấu tranh của nhân dân nước nào nổi bật nhất trong phong trào đấu tranh ở châu Phi?

A. Ai Cập.B. Ê-ti-ô-pi-a.

C. Li-bê-ri-a.D. Xu- đăng.

Câu 6. (TH) Nguyên nhân chính nào dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX bị thất bại?

A. do trình độ tổ chức thấp,….

B. do vũ khí thô sơ,…..

C. do các nước CNTD quá mạnh,……

D. do trình độ tổ chức thấp,lực lượng chênh lệch.

Câu 7. Quốc gia nào là nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh?

A. Ha-i-ti.                                                    B. Cu-ba.

C. Ác-hen-ti-na.D. Mê-hi-cô.

Câu 8. (NB)Nội dung chính của học thuyết Mơn-rô (Mĩ) đối với Mĩ latinh là

A. “Người Mĩ thống trị châu Mĩ”.

B. “Châu Mĩ của người Mĩ”.

C. “Châu Mĩ của người châu Mĩ”.

D. “Cái gậy lớn”.

Câu 9. Đầu thế kỷ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách gì để xâm chiếm các nước Mĩ Latinh?

A. “ Cái gậy lớn”.

B. “Ngoại giao đồng đôla”.

C. “Chính sách Liên minh”.

D. “ Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”.

Câu 10. Mục đích của những chính sách mà Mĩ áp dụng tại các nước Mĩ Latinh là

A. biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ.

B. giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Bồ Đào Nha.

C. giúp các nước Mĩ Latinh thoát khỏi thực dân Tây Ban Nha.

D. giành độc lập cho Mĩ Latinh.

Câu 11. Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là

A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX.

B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo.

C.toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD.

D.một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập.

Câu 12. Nước nào có phần thuộc địa ở châu Phi rộng lớn nhất?

A. Anh.C. Mĩ.D. Hà Lan.

Câu 13. Đến đầu thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh có gì khác so với châu Phi?

A. Chưa giành được thắng lợi.                    

B. Nhiều nước giành được độc lập.

C. Trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.    

D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.

Câu 14. Sự kiện nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến phong trào đấu tranh chống thực dân của các nước Mỹ Latinh vào cuối thế kỷ XVIII?

A. cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ,….

B. cuộc cách mạng tư sản Pháp,….

C. cuộc cải cách nông nô ở Nga,…..

D. cuộc chiến tranh giành độc lập ở bắc Mỹ và cách mạng tư sản Pháp.

Câu 15. Tác động của những chính sách do Mĩ đề ra đối với khu vực Mĩ Latinh vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX đã

A. làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống chế độ tay sai thân Mĩ.

B. thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

C. thúc đẩy nền kinh tế Mĩ Latinh phát triển.

D. làm xuất hiện nhiều giai cấp mới.

___________________________________________

 

Bài 6. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ( 1914-1918 )

Câu 1. Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất ? *

          A. Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát. 

B. Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.

C. Nga tấn công vào Đông Phổ.    

D. phe Hiệp ước thành lập.

Câu 2. Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

          A. Anh, Pháp, Nga.                                     B. Đức, Áo–Hung, Italia.

C. Anh, Đức, Italia.                                     D. Pháp, Áo-Hung, Italia.

 

Câu 3. Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, ngày 2/4/1917 diễn ra sự kiện

A. Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh.

B. Anh-Pháp tấn công Áo-Hung.

C. Mĩ tuyên chiến với Đức..

D. Italia đầu hàng phe Hiệp ước

Câu 4. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914 -1918 ) do *

          A. Thái tử Áo – Hung bị ám sát.

          B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

          C. sự hiếu chiến của đế quốc Đức.

          D. chính sách trung lập của Mĩ.

Câu 5. Trong quá trình chiến tranh thế giới thứ nhất, thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga và việc thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu ***

A. bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.

B. thắng lợi toàn diện của CNXH.

C. chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

D. thất bại hoàn toàn của phe Liên minh.

Câu 6. Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914-1918 ), mang tính chất

          A. phi nghĩa thuộc về phe Liên minh.

          B. phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.

          C. chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa   

          D. chính nghĩa về các nước thuộc địa.

Câu 7. Ngày 11/11/1918, diễn ra sự kiện nào sau đây

A. cách mạng Đức bùng nổ.

          B. Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh.                                      

          C. Áo-Hung đầu hàng.

D. Đức phải kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.               

Câu 8. Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến dịch Véc-đoong năm 1916 diễn ra ở nước nào? 

A. Anh.                 B. Đức.                 C. Pháp.                         D. Nga.

Câu 9. Sự kiện ngày 03/03/1918 đánh dấu nước nào rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất

A. Đức.                 B. Anh.                C. Nga.                          D. Liên Xô.

Câu 10. Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự đối đầu nhau là

A. Hiệp ước và Đồng minh.B. Hiệp ước và Phát xít.

C. Phát xít và Liên minh.

Câu 11. Cuối thế kỉ XIX đầu XX, trong cuộc đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất vì :

A. có tiềm lực kinh tế và quân sự.

B. có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa.

C. có tiềm lực quân sự và ít thuộc địa nhất châu Âu.

D. có tiềm lực kinh tế và nhiều thuộc địa.

Câu 12.Từ cuối thế kỉ XIX, Đức đã vạch kế hoạch tiến hành chiến tranh nhằm

A. giành giật thuộc địa, chia lại thị trường.

B. làm bá chủ thế giới và đứng đầu châu Âu.

C. bành trướng thế lực ở châu Phi.

D. tiêu diệt nước Nga, làm bá chủ thế giới.

Câu 13.Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến thắng nào của phe Hiệp ước đã làm thất bại kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh ” của Đức

A. Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ.

B. quân Anh đổ bộ lên lục địa châu Âu và giành thắng lợi hoàn toàn.

C. quân Anh -Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ.

D. Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ, quân Anh cũng đổ bộ lên lục địa châu Âu.

Câu 14. Từ cuối năm 1916, Đức, Áo-Hung

A. từ thế chủ động chuyển sang phòng ngự.

B. từ thế phòng ngự chuyển sang chủ động.

C. từ thế bị động chuyển sang phản công.

D. hoàn toàn giành thắng ở châu Âu.

Câu 15. Trong chiến thế giới thứ nhất( 1914-1918 ), nước nào được hưởng lợi nhiều nhất nhờ buôn bán vũ khí ?

A. Anh. B. Pháp.D. Nga.

Câu 16. Cuộc “chiến tranh tàu ngầm” của Đức trong chiến tranh thế giới thứ nhất, đã

A. mở đầu chiến tranh. \

B.

C. làm thất bại âm mưu đánh nhanh của Pháp.

D. buộc Mĩ phải tham chiến về phe Liên minh.

Câu 17. Năm 1917 cách mạng Tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô Viết ra đời, thông qua Sắc lệnh Hòa bình, kêu gọi chính phủ các nước tham chiến

A. ủng hộ phe Hiệp ước.B. ủng hộ phe Liên minh.

C. chấm dứt chiến tranh.D. ủng hộ nước Nga.

Câu 18. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất là mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa, mà trước tiên là giữa *

A. Anh và Đức.B. Anh và Áo-Hung.

C. Mĩ và Đức.D. Pháp và Đức.

Câu 19. Năm 1916, Đức mở chiến dịch tấn công Véc-đoong nhằm tiêu diệt quân chủ lực của

A. Nga.C. Anh.D. Mĩ.

Câu 20. Ngày 1/8/1914 Đức tuyên chiến với Nga, ngày 3/8/1914

A. Đức tuyên chiến với Anh.B. Anh tuyên chiến với Đức.

C. Mĩ tuyên chiến với Đức.

____________________________________________________

BÀI 7. NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

 

Phần 1 : Trắc nghiệm

Câu 1. La-phông-ten là nhà ngụ ngôn cổ điển nước nào?

A. Anh.C.Đức.D.Nga.

Câu 2. Ai là đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp?

A. Cooc-nây.B. La-phông-ten.   C. Mô-li-e.            D. Víc-to Huy-gô.

Câu 3. Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức trong buổi đầu thời cận đại là

  1. .Mô-da.              B. Trai-cốp-xki.    C. Bét-to-ven.       D. Pi-cát-xô.

Câu 4. Nhà văn tiêu biểu cho nền văn học Pháp thế kỉ XIX- XX là

  1. . Lép-tôn-xtôi.    B.Vích-to Huy-gô.                   C. Lỗ Tấn.  D. Mác Tuên.

Câu 5. Tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Lép-tôn-xtôi là

A. "Những người khốn khổ".

B. "Những cuộc phiêu lưu của Tom Xoay-ơ".

C."Chiến tranh và hòa bình".

D. "Những người I-nô-xăng đi du lịch".

Câu 6. Những bản giao hưởng nổi tiếng số 3, số 5, số 9 của nhà soạn nhạc

A. Mô- da.

C. Trai- cốp- xki. D. Sô- panh.

Câu 7. Buổi đầu thời Cận đại, những ngành nào có vai trò quan trọng trong tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến ?

  1. . Văn học, nghệ thuật, tư tưởng.

B. Nghệ thuật , âm nhạc, mĩ thuật.

C. Tư tưởng, tôn giáo, văn học.

D. Nghệ thuật, âm nhạc, hội họa.

Câu 8. Thời Cận đại, ở phương Đông , quốc gia nào đã xuất hiện nhiều nhà văn hóa lớn ?

Loading...

A. Ấn Độ.B. Nhật Bản.

C. Trung Quốc.D. Hàn Quốc.

Câu 9. Ai là đại biểu xuất sắc cho nền hài kịch cổ điển Pháp?

  1. . Cooc-nây.                                     B. La-phông-ten.

C. Vích-to Huy-gô.

Câu 10. Câu truyện ngụ ngôn “ Con cáo và chùm nho” là sáng tác của ai ?

A. La- phong-ten.B. Ru- xô.

C. Von- te.D. Mông-tex-ki-ơ.

Câu 11. An- đéc-xen là nhà văn nổi tiếng của quốc gia nào ?

A. Nước Anh. B. Nước Pháp.

C. Nước Nga.

Câu 12. Nhà thơ tình nổi tiếng của nước Nga buổi đầu thời cận đại là ai ?

A. Pu- skin.B. Vích-to Huy-gô.

C. Ra-bin-đra-nát Ta-go.D. Hô-xê Ri-dan.

Câu 13. Lô- mô- nô- xốp là nhà bác học nổi tiếng của nước nào ?

A. Anh.C. Pháp. D. Đức.

Câu 14. Vở balê “ Hồ thiên nga” là sáng tác của ai ?

A. Mô- da.B. Bét- tô-ven.

C. Trai- cốp- xki.D. Sô- panh.

Câu 15. Lê- nin đã đánh giá các tác phẩm của ai như “ tấm gương phản chiếu cách mạng Nga” ?

  1. . Lép-tôn-xtôi.                                 B.Vích-to Huy-gô.

C. Lỗ Tấn.D. Mác Tuên.

Câu 16. Tư tưởng “ Triết học Ánh sáng” thế kỉ XVII- XVIII có tác dụng gì ?

A. Dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi.

B. Kìm hãm Cách mạng Pháp phát triển.

C. Kêu gọi mọi người đấu tranh bằng vũ lực.

D. Hạn chế ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.

Câu 17. Trào lưu “ Triết học Ánh sáng” thế kỉ XVII- XVIII đã sản sinh ra những nhà tư tưởng

A. Xanh- xi-mông, Rút –xô, Vôn- te.

B. Phu- ri- ê, Vôn- te, Ô- oen.

C. Mông- te- xki-ơ, Rút-xô, Vôn- te.

D. Vôn- te, Mông- te-xki-ơ, Ô- oen.

Câu 18. Nhà thơ nổi tiếng ở Pháp thế kỉ XVIII là ai?

A. Mô-li-e.B. Pu-skin.C. Ban-dắc.

Câu 19. Hai tác phẩm nổi tiếng “Nhà thờ Đức Bà Pa-ri” và “Những người khốn khổ” của tác giả nào?

  1. . Ban-dắc.                                                 B. Vích-to Huy-gô.

C. Lép Tôn-xtôi.D. Mác-xim Gooc-ki.

Câu 20.Tác phẩm nổi tiếng “AQ chính truyện” của nhà văn nào?

A. Hô-xê Mác-ti.

C. Hô-xê Ri-đan.D. Lép Tôn-xtôi.

Câu 21.Trong sự phát triển chung của văn hóa châu Âu thời cận đại đã xuất hiện một thiên tài Bét-tô-ven.Ông là ai?

A. Nhà văn vĩ đại người Áo.

B. Nhà bi kịch nổi tiếng người Pháp.

C. Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức.

D. Nhà họa sĩ nổi tiếng người Ba Lan.

Câu 22.Trong bối cảnh lịch sử từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII được gọi là

A. buổi đầu thời cận đại.

B. kết thúc thời cận đại.

C. trung kì thời cận đại.

D. buổi đầu thời hiện đại.

Câu 23. Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là thời kì đánh dấu

A. sự khủng hoảng của chế độ phong kiến.

B. sự thắng thế của chủ nghĩa tư bản.

C. sự phát triển của chế độ phong kiến.

D. sự phát triển của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

Câu 24. Nhà văn hóa lớn của Ấn Độ đạt giải Nô ben năm 1913 là ai?

A. Lỗ Tấn.C.Hô-xê Ri-đan.D.Hô-xê Mác-ti.

Câu 25. Ở Việt Nam có nhà bác học nào nổi tiếng trong thế kỉ XVIII?

A. Lê Hữu Trác.B. Nguyễn Trường Tộ.

C. Lê Quý Đôn.                             D. Lê Văn Hưu.

___________________________________________________

 

BÀI 8. ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

 

Câu 1. Năm 1854, Nhật Bản phải kí hiệp ước mở cửa Si-mô-đa và Ha-cô-đa-tê cho nước nào vào buôn bán?

          A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

B. Nước Mĩ.

C. Anh, Pháp, Nga.

D. Mĩ, Đức, Pháp.

Câu 2. Ngày 1-1-1877 diễn ra sự biến gì ở Ấn Độ?

A. Cuộc khởi nghĩa Xi-pay bùng nổ

B. Nữ Hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ Hoàng Ấn Độ.

C. Ấn Độ chính thức rơi vào ách thống trị của thực dân Anh

D. Ấn Độ tuyên bố độc lập

Câu 3. Sự kiện nào làm cho Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến?

A. Chính quyền Mãn Thanh kí hiệp ước Nam Kinh, chấp nhận các điều khoản theo yêu cầu của thực dân Anh.

B. Thực dân Anh đã dùng vũ lực buộc Trung Quốc phải chấp nhận chính sách cai trị của mình.

C. Chính quyền Mãn Thanh kí hiệp ước Bắc kinh, theo các điều khoản của thực dân Anh.

D. Tất cả các sự kiện trên.

Câu 3. Sau cuộc chiến tranh Trung-Nhật(1894-1895), Nhật Bản thôn tính các vùng nào ở châu Á?

A. Triều Tiên, Phi –lip-pin, Đài Loan.

B. Triều Tiên, Đài Loan, Bành Hồ.

C. Đông Nam Á, Triều Tiên..

D. Đông Nam Á và Tây Á

Câu 4. Một cuộc tấn công “ chọc trời” của giai cấp vô sản diễn ra vào ngày 18-3-1871, đó là sự kiện nào?

A. Phong trào Hiến chương ở Anh.             B. Khởi nghĩa Sơ-lê-din ở Đức.

C. Phong trào Li-ông ở Pháp.                      D. Công xã Pa-ri(Pháp).

Câu 5. Năm 1889, tổ chức nào ra đời ở Mĩ Latinh?

A. “Châu Mĩ của người châu Mĩ”.

B. “Châu Mĩ là sân sau của Mĩ”.

C. “Liên minh tôn giáo của các nước cộng hòa châu Mĩ”.

D. “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa châu Mĩ”       .

Câu 6. Cuộc khởi nghĩa được coi là tiêu biểu nhất trong phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX là

A. Bom-bay và Can-cut-ta.                          B. Đê-li và Bom-bay.

C. Xi-pay.                                                   D. Mi-rút.

Câu 7. Trong Đảng Quốc đại của Ấn Độ đã hình thành phái dân chủ cấp tiến do B.Ti-lắc đứng đầu thường được gọi là

A. Phái “Cấp tiến”.                                      B. Phái “Ôn hòa”.

C. Phái “Cực đoan”.                                    D. Phái “Dân chủ”.

Câu 8. Cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911, là cuộc cách mạng theo khuynh hướng nào?

A. Khuynh hướng vô sản.                           B. Khuynh hướng tư sản.

C. Khuynh hướng dân chủ tư sản.               D. Khuynh hướng xã hội chủ nghĩa.

II. THÔNG HIỂU

Câu 1. Nguyên nhân cơ bản làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi chống thực dân phương Tây bị thất bại là

A. Trình độ tổ chức còn thấp, chênh lệch về lực lượng.

B. Phong trào nổ ra chưa đồng bộ.

C. Các nước phương Tây liên kết nhau đàn áp.

D. Các nước châu Phi chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh chống thực dân.

Câu 2. Ý nghĩa nào dưới đây không phải của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc?

A. Cách mạng đã lật đổ triều Mãn Thanh ở Trung Quốc.

B. Cách mạng đã chấm dứt chế độ chuyên chế ở Trung Quốc.

C. Cách mạng đã thủ tiêu chế độ phong kiến , đánh bại hoàn toàn các đế quốc xâm lược, giải phóng nhân dân Trung Quốc.

D. Cách mạng đã ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước châu Á        .

Câu 3. Sự kiện có tác dụng thúc đẩy việc tiến hành cải cách Nhật Bản theo con đường tư bản chủ nghĩa là

A. Nhật Bản được các nước phương Tây viện trợ.

B. Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

C. Nhật Bản không muốn duy trì chế độ phong kiến.

D. Nhật Bản đã có cuộc cải cách Minh Trị.

Câu 4. Tư năm 1895 đến 1905, Đảng Quốc đại ở Ấn Độ phản đối phương pháp đấu tranh nào trong sự nghiệp chống thực dân Anh?

A. Phương pháp đấu tranh ôn hòa.

B. Phương pháp đấu tranh chính trị.

C. Phương pháp đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang.

D. Phương pháp đấu tranh bạo lực.

Câu 5. Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới được thành lập, đó là kết quả của cuộc cách mạng nào?

A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

B. Cách mạng tháng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911.

C. Công xã Pa-ri ở Pháp năm 1871.

D. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam 1945.

Câu 6. Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là

A. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến.

B.Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp nông dân.

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và giai cấp phong kiến.

III. VẬN DỤNG

Câu 1. Nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

A. trong lòng xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa.

B. trong lòng xã hội phong kiến đã chất chứa nhiều mâu thuẫnkhông thể giải quyết được.

C. xã hội phong kiến đã mất hết vai trò lịch sử.

D. trong lòng xã hội phong kiến đã có chế độ tư bản chủ nghĩa.

Câu 2. Một trong những điểm tích cực của cách mạng tư sản thời cận đại là

A. Xóa bỏ chế độ phong kiến, xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

B. tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, chính trị.

C. đưa loài người bước vào nền văn minh mới-văn minh hậu công nghiệp.

D. Đưa giai cấp tư sản lên vũ đài chính trị.

Câu 3. Nét chung giống nhau giữa ba nước Đông Dương trong sự nghiệp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX là

A. biểu hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

B. mang tính chất tự phát, do sĩ phu phong kiến hay nông dân lãnh đạo.

C. sử dụng bạo lực cách mạng còn hạn chế.

D. mang tính tự giác, do giai cấp vô sản lãnh đạo.

Câu 4. Cuộc cách mạng được đánh giá là cuộc cách mạng mang tính chất tư sản chống đế quốc đầu tiên ở Đông Nam Á là

A. Cách mạng ở Inđônê xi a.                       B. Cách mạng ở Xing-ga-po.

C. Cách mạng ở Phi-lip-pin.                        D. Cách mạng ở Miến Điện.

 

VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Cuộc cách mạng thời cận đại nào được Lê-nin đánh giá là một cây chổi khổng lồ quét sách mọi rác rưởi ở châu Âu?

A. Cách mạng tư sản Hà Lan.                      B. Cách mạng tư sản Pháp.

C. Cách mạng tư sản Anh.                           D. Cách mạng tư sản Đức.

Câu 2. Vì sao cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, nhiều sĩ phu yêu nước Việt Nam lại đến Nhật Bản để tìm con đường cứu nước cho dân tộc mình?

A. Nhật Bản có cải cách Minh Trị và đánh thắng Nga trong chiến tranh Nga-Nhật(1904-1905).

B. Nhật Bản là nước đồng văn, đồng chủng.

C. Nhật Bản là nước đi tiên phong trong phong trào chống thực dân phương Tây.

D. Nhật Bản có quan hệ lâu đời với Việt Nam.

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 2
5 (1) vote
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *