Home / TỔNG HỢP / Tài liệu Lịch Sử / Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 3

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 3

BÀI 9: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG

I. NHẬN BIẾT.

Câu 1. Hình thức đấu tranh trong cuộc khởi nghĩa tháng Mười ở Nga là gì?

A. Khởi nghĩa vũ trang.B. Biểu tình đi đến khởi nghĩa vũ trang.

C. Hòa bình đến khởi nghĩa vũ trang.D. Chính trị đi đến khởi nghĩa vũ trang.

Câu 2. Chế độ chính trị của Nga sau Cách mạng tháng 1905-1907 là gì?

A. Chế độ Cộng hòa.B. Chế độ dân chủ.

C. Chế độ quân chủ chuyên chế.D. Chế độ quân chủ lập hiến.

Câu 3. Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

A. chế độ Nga hoàng Nicolai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga.

B. chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.

C. chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.

D. chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.

Câu 4. Mục tiêu và đường lối cách mạng tháng Mười Nga được Lê nin trình bày rỏ trong tác phẩm nào?

A. Luận cương tháng tư.

B. Nhà nước và cách mạng.

C. Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.

D. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

Câu 5. Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

A. Dân chủ tư sản kiểu cũ.

C. Xã hội chủ nghĩa.D. Vô sản kiểu mới.

Câu 6. Tình hình nước Nga như thế nào khi tham gia vào chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A. Suy yếu và khủng hoảng trầm trọng về kinh tế,chính trị, xã hội.

B. Phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

C. Có tiềm lực mạnh về quân sự và kinh tế.

D. Duy trì chế độ tư bản chủ nghĩa, kìm hãm sự phát triển kinh tế.

Câu 7. Sự kiện nào mở đầu cách mạng tháng 2-1917 ở Nga?

A. 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-grat biểu tình.

B. Nga hoàng Nicolai II tuyên bố thoái vị.

C. Quân khởi nghĩa tấn công vào cung điện Mùa Đông.

D. Thành lập chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

 

 

II. THÔNG HIỂU

Câu 1. Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước Nga?

A. Có hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song cùng tồn tại.

B. Chính quyền nhân dân lao động lần đầu được thành lập.

C. Chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản không tham gia vào cách mạng.

D. Nga tiến vào thời kì quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa.

Câu 2. Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng không phải là do:

A. Chế độ Nga hoàng chưa được lật đổ.

B. Sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song tồn tại.

C. Chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.

D. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh.

Câu 3. Vì sao từ tháng 2 đến tháng 10, đảng Bôn sê vich lựa chọn phương pháp đấu tranh hòa bình?

A. Thỏa hiệp với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

B. Tranh thủ thời gian để tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân lao động.

C. Xảy ra mâu thuẫn trong nội bộ của Đảng Bôn sê vich.

D. Đàm phán với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

Câu 4. Hình thức đấu tranh cao nhất trong cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

A. Bãi công chính trị.B. Biểu tình.

C. Vũ trang.D. Hòa bình.

Câu 5. Cách mạng tháng Hai bùng nổ không phải là do?

A. Sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị của nước Nga.

B. Nga liên tiếp thất bại trên chiến trường chiến tranh thế giới thứ nhất.

C. Mâu thuẫn xã hội ở nước Nga ngày càng gay gắt.

D. Giai cấp tư sản Nga có tiềm lực mạnh về kinh tế nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

Câu 6. Vì sao cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài ở Nga sau cách mạng tháng Hai?

A. Hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập nhau về quyền lợi.

B. Không thể phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

C. Không đưa được nước Nga ra khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

D. Sự can thiệp của các nước đế quốc vào Nga.

III. VẬN DỤNG THẤP.

Câu 1. Những câu thơ sau nói đến sự kiện lịch sử nào “Khi anh chưa ra đời/ Trái đất còn nức nở/ Nhân loại chưa thành người/ Đêm ngàn năm man rợ/Từ khi anh đứng dậy/ Trái đất bắt đầu cười/…”?

A. Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Vecxai.

B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

C. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

D. Cách mạng tháng Tám thành công.

Câu 2. Điểm giống nhau của cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười?

A. Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa.

B. Đưa nước Nga phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa.

C. Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động.

D. Cách mạng do Đảng Bôn sê vich và Lê nin lãnh đạo.

Câu 3. Cách mạng tháng Mười Nga thay đổi cục diện chính trị thế giới như thế nào ?

A. Thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.

B. Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế.

C. Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.

D. Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

Câu 4. Điểm giống nhau giữa cách mạng 1905-1907 và cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

A. Lật đổ chế độ Nga hoàng, xóa bỏ tàn tích chế độ phong kiến.

B. Là các cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

C. Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ.

D. Lật đổ chế độ Nga hoàng, tạo điều kiện cho cách mạng tháng Mười thắng lợi.

 

 

IV. VẬN DỤNG CAO

Câu 1. Từ cách mạng tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân tất yếu cho sự thắng lợi của tất cả các cuộc cách mạng vô sản?

A. Sự lãnh đạo của đảng cộng sản.B. Truyền thống đoàn kết của dân tộc.

C. Xây dựng khối liên minh công nông.D. Kết hợp giành và giữ chính quyền.

Câu 2. Cách mạng tháng Mươi Nga, có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

A. Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.

B. Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.

C. Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.

D. Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông.

_______________________________

 

Bài 9. CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG (197-1921)

I. Phần trắc nghiệm.

Câu 1. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?

A. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho CNXH.

B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.

C. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc thế giới.

D. Giai cấp vô sản Nga có lý luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

Câu 2. Ngày nay, ngày kỉ niệm Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga được lấy là ngày nào sau đây?

A. 10-10.              B. 24-10.                        C. 25-10.                        D. 7-11.

Câu 3. Sau cách mạng 1905-1907, nước Nga theo thể chế chính trị nào?

A. Xã hội chủ nghĩa.                                   B. Dân chủ đại nghị.

C. Quân chủ chuyên chế.                                      D. Quân chủ lập hiến.

Câu 4. Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918 như thế nào?

A. Đứng ngoài cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.

B. Đầy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.

C. Tham chiến một cách có điều kiện.

D. Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận.

Câu 5. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?

A. Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.

B. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ.

C. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

D. Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

Câu 6. Trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thái độ của Nga hoàng như thế nào?

A. Bất lực, không còn khả năng tiếp tục thống trị được nữa.

B. Đàn áp, dập tắt được phong trào của nhân dân.

C. Nhờ sự giúp đỡ của các đế quốc khác.

D. Bỏ chạy ra nước ngoài.

Câu 7. Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là?

A. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.                            B. Cách mạng vô sản.

C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.                D. Cách mạng văn hóa.

Câu 8. Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc Cách mạng tháng Hai ở Nga 1917 là gì?

A. Khởi nghĩa từng phần.

B. Biểu tình thị uy.

C. Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 9. Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai là?

A. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

B. Quân đội cũ nổi dậy chống phá.

C. Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.

D. Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

Câu 10. Thể chế chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Hai 1917 là?

A. Thể chế quân chủ chuyên chế.                         B. Thể chế Cộng hòa.

C. Thể chế quân chủ lập hiến.                               D. Thể chế Xã hội chủ nghĩa.

Câu 11. Đâu là nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau cách mạng?

A. Đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ.

B. Đàm phán để xây dựng bộ máy chính quyền cũ.

C. Duy trì bộ máy chính quyền cũ.

D. Xây dựng quân đội Xô viết hùng mạnh.

Câu 12. Luận cương tháng tư của Lê nin đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của Cách mạng tháng Mười là

A. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN.

B. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

C. chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

D. chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản.

Câu 13. Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga 1917

A. là cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

B. là cuộc cách mạng XHCN.

C. là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

D. là cuộc cách mạng tư sản điển hình.

Câu 14. Mốc thời gian đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cách mạng Tháng Mười trên toàn nước Nga là?

A. Tháng 10/11917.                                    B. Tháng 11/1917.

C. Tháng 12/1917.                                               D. Đầu năm 1918.

Câu 15. Sự kiện mở đầu cho cuộc cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga?

A. Cuộc biểu tình của nữ công nhân thủ đô Peetorograt.

B. Các Xô viết được thành lập.

C. Cuộc tấn công vào cung điện Mùa Đông.

D. Lenin về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

Câu 16. Thái độ của nhân dân trước việc Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc?

A. Đồng tình ủng hộ.

B. Bất lực trước tình hình đó.

C. Nổi dậy đấu tranh đòi lật đổ chế độ Nga hoàng.

D. Bỏ chạy ra nước ngoài.

Câu 17. Đâu không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga 1917?

A. Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.

B. Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

C. Làm thay đổi cục diện thế giới.

D. Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.

Câu 18. Matxcova trở thành thủ đô của Nước Nga vào thời gian nào?

A. 4/1917.                      B. 10/1917.          C. 3/1918.            D. 1/1919.

Câu 19. Mục tiêu trong Luận cương tháng Tư của Lênin là gì?

A. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN.

B. Chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản.

C. Duy trì chế độ lâm thời của giai cấp tư sản.

D. Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển.

Câu 20. Ai là vị lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

A. Cácmac.                     B. Anghen.           C. Xtalin.                       D. Lenin.

Câu 21. Đâu là ý nghĩa của Luận cương tháng tư do Lênin soạn thảo?

A. Giác ngộ cách mạng cho đông đảo quần chúng nhân dân.

B. Trang bị vũ khí tư tưởng cho mọi giai cấp, tầng lớp.

C. Chỉ rõ mục tiêu, đường lối chuyển sang cách mạng XHCN.

D. Cổ vũ quần chúng tích cực đứng dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

Câu 22. Mốc thời gian đánh dấu sự chuyển biến căn bản trong tư tưởng – từ nhận thức của người yêu nước sang nhận thức của người cộng sản của Nguyễn Ái Quốc?

A. 7/1920.                      B. 12/1920.          C. 11/1924.                    D. 6/1925.

Câu 23. Sự kiện nào đánh dấu mở đường giải quyết sự khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

A. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước 1911.

B. Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin 7/1920.

C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp 12/1920.

D. Nguyễn Ái Quốc xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh

Câu 24. “Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”. Nguyễn Ái Quốc rút ra chân lý đó dưới sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng nào sau đây?

A. Cách mạng DTDC ND Trung Hoa.

B. Cách mạng Tư sản Pháp.

C. Cách mạng Tháng Mười Nga.

D. Cách mạng Tháng Hai ở Nga.

Câu 25. Trên tờ báo sự thật, số ra ngày 27/1/1924, Nguyễn Ái Quốc có viết: Khi còn sống, Người là cha, thầy học, đồng chí và cố vấn của chúng ta. Ngày nay, Người là ngôi sao sáng chỉ đường cho chúng ta đi tới cuộc cách mạng XHCN”. 

Nguyễn Ái Quốc đang nói về ai?

A. Phiden Catxtro.                                                B. Mao Trạch Đông.

C. Lenin.                                                     D. Các Mác.

II/ Phần tự luận:

Câu hỏi

Câu 1: Trình bày tình hình nước Nga trước cách mạng?

Câu 2: Cách mạng tháng Hai (1917) diễn ra như thế nào? Kết quả.

Câu 3: Vì sao năm 1917 nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng?

Câu 4: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 5: Cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga có ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

__________________________________________

 

Bài 10. LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

I. Nhận biết

Câu 1. Khó khăn lớn nhất của nước nga xô viết từ 1918 – 1920 là gì?

A. Nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá.

B. Chính quyền xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ.

C. 14 nước đế quốc câu kết với bọn phản động trong nước tấn công nước Nga.

D. Bọn phản động trong nước nổi dậy chống chính quyền cách mạng.

Câu 2. Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước nga thực hiện chính sách gì?

A. Chính sách kinh tế mới.                          B. Chính sách quốc phòng toàn dân.

C. Chính sách cộng sản thời chiến.              D. Chính sách tổng động viên.

Câu 3. Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở liên xô trong lĩnh vực nông nghiệp là gì?

A. Biến liên xô từ một nước nông nghiệp thành một nước công nghiệp.

B. Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp.

C. Thực hiện công nghiệp hóa trong nông nghiệp.

D. Tiến hành công nghiệp hóa.

II. Thông hiểu.

Câu 1. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang diễn ra cuối tháng 12 năm 1922 đã tuyên bố thành lập.

A. Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết (gọi tắt là Liên xô).

B. Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, Ucraina, beelarut, và captazo.

C. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

D. nước Nga Xô viết Xã hội chủ nghĩa.

Câu 2. Từ việc quốc hữu hóa các xi nghiệp, nhà máy của tư sản trong chính sách cộng sản thời chiến đến khi thực hiện chính sách kinh tế mới được thay đổi như thế nào?

A. Trả hết toàn bộ nhà máy, xí nghiệp cho giai cấp tư sản.

B. Cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân).

C. Khuyến khích tư bản nước ngoài vào xây dựng nhà máy, xí nghiệp trong nước.

D. Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp do giai cấp vô sản quản lý.

Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới?

A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế cố định.

B. Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng.

C. Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp.

D. Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế.

III. Vận dụng.

Câu 1. Chính sách kinh tế mới ở liên xô ra đời khi

A. nước nga xô viết bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kỳ khó khăn.

B. nước nga xô viết đã hoàn thành cải cách ruộng đất.

C. nước nga bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.

D. nước nga xô viết bước vào thời kỳ ổn định kinh tế, chính trị.

 

____________________________________

 

Bài 11. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

 

Câu 1. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc các nước thắng trận đã họp nhau ở Véc-xai( Nước Pháp) nhằm

A. kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi.

B. bàn cách đối phó chống lại Liên xô.

C. bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu âu.

D. bàn cách hợp tác về quân sự.

Câu 2. Những nước giành được nhiều thành quả và quyền lợi nhất trong hội nghị Véc-Xai gồm

A. Anh, Pháp Mỹ, Nhật.                             B. Pháp, Đức, Nga.

C. Mĩ, Anh, Đức,Ý.                                    D. Tây Ban Nha, Nhật bản.

Câu 3. Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới bảo vệ quyền lợi cho mình, các các nước trận, đã thành lập một tổ chức quốc tế mới có tên gọi là

Loading...

A. Tổ chức liên hợp quốc.                           B. Hội quốc Liên.

C. Hội liên hiệp quốc tế mới.                      D. Hội Tư bản.

Câu 4. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra đầu tiên ở 

A. Anh.                          B. Mĩ.                                      C. Pháp.               D. Đức.

 Câu 5. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là do 

A. các nước Tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất.

B. sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận trong những năm1924-1929 dẫn đến cung vượt qua cầu.

C. người dân không đủ tiền mua hàng hoá.

D. tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923.

Câu 6. Hậu nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là 

A. Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.

B. Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.

D. Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

 

Câu 7. Trước nguy cơ xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít, và chiến tranh thế giới mới, quốc tế cộng sản đã 

A. Chủ trương trương thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít.

B. Giúp đỡ nước Pháp chống chủ nghĩa phát xít.

C. Kêu gọi nhân dân thế giới nhanh chóng thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng.

 D. Tìm cách hạn chế quyền lực của Hít le.

 

Câu 8. Thắng lợi của mặt trận nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh đế quốc là đã

A. Lật đổ được chế độ phát xít tồn tại lâu đời ở Pháp.

B. Thành lập đảng cộng sản Pháp.

C. Thành lập hội liên hiệp chống chủ nghã phát xít ở Pháp.

D. Giành thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử tháng 6/1936 và thành lập một chính phủ mới.

 

Câu 9. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là 

A. Mĩ – Anh –Đức và Nhật-Ý- Pháp.

B. Mĩ –Ý- Nhật và Anh- Pháp –Đức

C. Mĩ –Anh – Pháp và Đức-Ý- Nhật.

D. Đức- Áo – Hung- Ý và Anh- Pháp – Nga.

Câu 10. Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là 

A. Cuộc khủng hoảng thiếu.

 B. Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử.

C. Cuộc khủng hoảng thừa, trầm trọng và kéo dài nhất.

D. Cuộc khủng hoảng thiếu và trầm trọng nhất.

Câu 11. Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích :

A. Duy trì một trật tự thế giới mới.             

B. Bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới.

C. Giải quyết tranh chấp quốc tế.                

D. Khống chế sự lũng đoạn của các công ti độc quyền xuyên quốc gia.

Câu 12. Nhằm duy trì trật tự thế giới mới hội Quốc liên thành lập là 

A. một tổ chức chính trị , mang tính quốc tế đầu tiên.

B. tổ chức kinh tế thế giới đầu tiên.

C. một tổ chức vừa kinh tế vùa chính trị đầu tiên của thế giới.

D. một tổ chức nhằm giao lưu văn hóa trên thế giới.

Câu 13. Em hiểu thế nào là hệ thống Véc xai Oa sinh tơn ?

A. Thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm phân chia quyền lợi.

B. Xác lập mối quan hệ kinh tế và chính trị giữa các nước đế quốc và thuộc địa.

C. Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với nhau.

D. Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với thuộc địa.

 

Câu 14. Để thoát khỏi khủng hoảng các nước Anh, Pháp, Mỹ chọn lối thoát nào sau đây

  1.  

B. Tiến lên con đường chủ nghĩa xã hội.

C. Xác lập chế độ phát xít.

D. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

Câu 15. Để thoát khỏi khủng hoảng Đức ,Ý ,Nhật, tìm cho mình lối thoát nào sau đây

A. Thiết lập chủ nghĩa phát xít.

B. Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản.

C. Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

D. Tiến lên con đường chủ nghĩa tư bản.

Câu 16. Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau chiến tranh thế giới thứ nhất

A. Tạm thời và mong manh.                       B. Lâu dài và bền vững.

C. Lâu dài.D. Mong manh.

Câu 17. Hội nghị hòa bình ở Véc Xai 1919- 1920 diễn ra ở quốc gia nào ?

A. Anh.C. Đức.D. Mỹ.

Câu 18. Những nước nào sau đây, sau chiến tranh thế giới thứ nhất không có hoặc có ít thuộc địa.

A. Đức, Ý, Nhật.                                      B. Anh, Pháp, Mỹ.                  

C. Anh, Pháp, Nga. D. Nga, Nhật, Ý.

Câu 19. Khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản, kéo dài 4 năm gây hậu quả về kinh tế, chính tri, xã hội, nhiều cuôc đấu tranh diễn ra ở đâu ?

A. khắp các nước. B. Châu Âu.

C. Châu Á.

         

  •  

 

BÀI 12: NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1929 – 1939)

Câu 1. (Thông hiểu) Chủ nghĩa phát xít là gì?

A. Nền chuyên chính độc tài khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhất.

B. Chế độ độc tài tư bản phản động.

C. Chế độ độc tài, phân biệt chủng tộc, chống cộng sản.

D. Nền chuyên chính khủng bố công khai, đứng đầu là Hit-le.

Câu 2. (Thông hiểu) Nguyên nhân nào dẫn đến việc đảng Quốc xã lên cầm quyền ở Đức?

A. Giai cấp tư sản cầm quyền ở Đức bất lực đối với cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1923.

B. Giai cấp tư sản ủng hộ Hit-le.

C. Đảng Cộng sản, đảng Xã hội dân chủ thiếu kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít.

D. Đảng Quốc xã có lực lượng mạnh, đứng đầu là Hit-le.

Câu 3. (Thông hiểu) Ngành công nghiệp được chú trọng ở Đức thời kì 1933 – 1939 là

A. công nghiệp quân sự.                              B. công nghiệp nặng.

C. công nghiệp nhẹ.                                    D. công nghiệp đường sắt, đóng tàu.

Câu 4. (Thông hiểu) Nguyên nhân Đức trở thành lò lửa chiến tranh ở Châu Âu là

         A. tính hiếu chiến của giới cầm quyền Đức.

         B. kinh tế phát triển nhất Châu Âu nhưng có ít thuộc địa.

         C. tài quân sự của Hit-le.

         D. lãnh thổ Đức rộng lớn, tiềm lực quân sự mạnh.

Câu 5. (Thông hiểu) Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 tác động như thế nào đến nước Đức?

         A. Kinh tế nước Đức bị tàn phá nghiêm trọng.

         B. Sản xuất công nghiệp giảm 48%, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.

         C. Sản xuất công nghiệp giảm 47%, 5 triệu người thất nghiệp.

         D. Đức mất 1/8 diện tích lãnh thổ, 1/12 dân số, 1/3 mỏ sắt.

Câu 6. (Thông hiểu) Sự kiện Hít-le tự xưng là Quốc trưởng suốt đời thể hiện

A. Hít-le thật sự nắm quyền ở Đức.

B. tính độc tài phát xít.

C. tài quân sự tuyệt vời của Hít-le.

D. sự bất lực của giới tư sản cầm quyền ở Đức.

Câu 7. (Thông hiểu) Tại sao quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức diễn ra nhanh?

A. Vì thế lực của Đảng Quốc xã trong quần chúng nhân dân mạnh.

B. Vì được sự ủng hộ của giai cấp tư sản cầm quyền.

C. Vì sự thiếu thống nhất trong đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít của Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội dân chủ.

D. Vì con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước phù hợp với sự phát triển của nước Đức.

Câu 8. (Thông hiểu) Ngày 30 – 1 – 1933, Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm Thủ tướng đã

A. mở ra thời kỳ phát triển mới trong lịch sử nước Đức.

B. đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa phát xít ở nước Đức.

C. mở ra một thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức.

D. đánh dấu sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ tư bản chủ nghĩa ở Đức.

Câu 9. (Thông hiểu) Việc làm đầu tiên của Hít-le sau khi lên nắm quyền ở Đức là

A. tập trung phát triển kinh tế, trước hết là công nghiệp nặng.

B. xây dựng quân đội thường trực mạnh chuẩn bị cho chiến tranh.

C. thiết lập nền chuyên chính, độc tài, công khai khủng bố các đảng phái tiến bộ, trước hết là Đảng Cộng sản.

D. tiến hành cải cách đất nước theo hướng dân chủ hóa.

Câu 10. (Thông hiểu) Dưới thời kì cầm quyền của Hít-le, nền kinh tế Đức được phát triển theo hướng

A. đa dạng các ngành nghề, trong đó tập trung vào phát triển công nghiệp.

B. chỉ chú trọng phát triển các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu dân sự.

C. tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự.

D. hàng hóa, phục vụ nhu cầu xuất khẩu.

Câu 11. (Thông hiểu) Tháng 10 – 1933, nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên nhằm mục đích

A. không muốn thực hiện các thỏa thuận được kí kết với các nước thắng trận.

B. để được tự do hành động, triển khai các hoạt động quân sự ở châu Âu.

C. để được tự do phát triển nền kinh tế, không bị ràng buộc bởi các nước tư bản khác.

D. để chuẩn bị cho hoạt động xâm lược thuận lợi hơn.

Câu 12. (Vận dụng cao) Đánh giá nào sau đây là đúng về nước Đức trong những năm 1933 – 1939?

A. Nước Đức có nền kinh tế phát triển nhanh, quốc phòng vững mạnh.

B. Nước Đức đã vượt qua khủng hoảng kinh tế mà vẫn duy trì được nền dân chủ tư sản.

C. Nước Đức trở thành “lò lửa” chiến tranh nguy hiểm nhất châu Âu.

D. Nước Đức trở thành trung tâm kinh tế – tài chính của châu Âu và thế giới.

Câu 13. (Thông hiểu) Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức?

A. Đức là nước bị tàn phá nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

B. Đức là nước thua trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

C. Đức là nước thua trận và bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

D. Đức có ít thuộc địa và nghèo tài nguyên nhất trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 14. (Thông hiểu) Đảng Quốc xã đã tuyên truyền, kích động như thế nào để gây ảnh hưởng trong quần chúng?

A. Tuyên truyền chủ nghĩa yêu nước, chống các hòa ước bất bình đẳng.

B. Tuyên truyền chủ nghĩa dân tộc, chống các đảng phái phản động.

C. Tuyên truyền chủ nghĩa phục thù, chống cộng sản và phân biệt chủng tộc.

D. Tuyên truyền chủ nghĩa bành trướng, chống các đảng phái dân chủ.

Câu 15. (Thông hiểu) Tại sao Hít-le lại tiến hành khủng bố trước hết nhắm vào Đảng Cộng sản Đức?

A. Vì Đảng Cộng sản Đức là chính đảng lớn ở Đức.

B. Vì Đảng Cộng sản Đức kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

C. Vì Đảng Cộng sản Đức muốn xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đức.

D. Vì Đảng Cộng sản Đức tìm cách liên kết với các đảng tiến bộ khác.

Câu 16. (Thông hiểu) Nội dung nào sau đây không nằm trong chủ trương tuyên truyền của Đảng Quốc xã?

A. Chủ nghĩa phục thù.B. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

C. Chống cộng sản.D. Chủ nghĩa yêu nước.

Câu 17. (Vận dụng) So với các nước châu Âu khác, nền kinh tế Đức trong những năm 1933 – 1939 có đặc điểm gì nổi bật?

A. Kinh tế chậm phát triển, tỉ lệ lạm phát cao.

B. Kinh tế phát triển nhanh, đặc biệt là công nghiệp.

C. Kinh tế chậm phục hồi, đặc biệt là công nghiệp.

D. Kinh tế phục hồi nhưng vẫn thua xa Anh và Pháp.

Câu 18. (Vận dụng cao) Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Đức, nhân loại có thể rút ra bài học gì để bảo vệ hòa bình thế giới?

A. Tập trung phát triển kinh tế, hợp tác cùng có lợi giữa các nước.

B. Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực hiếu chiến, cực đoan.

C. Đoàn kết các nước trong một tổ chức quốc tế vì lợi ích chung.

D. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị giữa các quốc gia.

Câu 19. (Thông hiểu) Quá trình phát xít hóa ở Đức có thể bị ngăn chặn không? Tại sao?

A. Không thể ngăn chặn, do thế lực của Đảng Quốc xã quá mạnh.

B. Không thể ngăn chặn, do đây là sự phát triển tất yếu của nước Đức.

C. Có thể ngăn chặn, nếu giai cấp tư sản cầm quyền nhận thức được bản chất của Đảng Quốc xã.

D. Có thể ngăn chặn, nếu Đảng Cộng sản Đức và Đảng Xã hội dân chủ đoàn kết trong đấu tranh.

Câu 20. (Thông hiểu) Tại sao Đức lại dễ dàng rút ra khỏi Hội Quốc liên và tự do hành động?

A. Vì Đức có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu.

B. Vì Đức có lực lượng quân sự hùng mạnh nhất châu Âu.

C. Vì Hội Quốc liên là một tổ chức quốc tế còn lỏng lẻo, vai trò chưa cao.

D. Vì Đức được các nước khác tạo điều kiện.

________________________________________

 

BÀI 13. NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

NHẬN BIẾT

Câu 1. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đến kinh tế Mĩ?

A. Kinh tế Mĩ chậm phát triển.

B. Kinh tế Mĩ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

C. Kinh tế Mĩ đạt mức tăng trưởng cao trong suốt chiến tranh.

D. Kinh tế Mĩ bị khủng hoảng nghiêm trọng.

Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, vị thế kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản chủ nghĩa là

A. nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất.

B. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ hai thế giới.

C. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ ba thế giới.

D. nước tư bản chủ nghĩa đứng thứ tư thế giới.

Câu 3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 diễn ra đầu tiên ở

A. Anh.B. Pháp.C. Đức.

Câu 4. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?

A. Công nghiệp nặng.àng.

C. Tản xuất hàng hóa.                                 D. Nông nghiệp.

Câu 5. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Mĩ là

A. hình thành các tơ rot khổng lồ với những tập đoàn tài chính giàu sụ.

B. đế quốc thực dân với hệ thống thuộc địa rộng lớn và đông dân.

C. đế quốc xuất khẩu tư bản và cho vay nặng lãi.

D. đế quốc thực dân và cho vay nặng lãi.

Câu 6. Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933?

A. Tơ-ru-man.                                             B. Ru-dơ-ven.                

C. Ai-xen-hao.                                            D. Clin-tơn

Câu 7. “Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực

A. nông nghiệp.                                          B. sản xuất hàng tiêu dùng.

C. kinh tế, tài chính và chính trị, xã hội.      D. đời sống xã hội.

Câu 8. Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là

A. đạo luật ngân hàng.                                B. đạo luật phục hưng công nghiệp.

C. đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.            D. đạo luật chính trị, xã hội.

THÔNG HIỂU

Câu 9. Ai là tổng thống duy nhất của nước Mĩ giữ chức suốt 4 nhiệm kì liền?

A. Ai-xen-hao.B. Ken-nơ-dy.

C. Ru-dơ-ven.D. Tơ-ru-man.

Câu 10. Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm

A. đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

B. biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau.

C. cải thiện quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.

D. khống chế các nước Mĩ la-tinh.

Câu 11. Năm 1921 diễn ra sự kiện gì ở nước Mĩ có liên quan đến phong trào đấu tranh của công nhân ở nước này?

A. Đảng công nhân cộng sản chủ nghĩa Mĩ thành lập.

B. Đảng cộng sản Mĩ ra đời.

C. Đảng cộng hòa Mĩ thành lập.

D. Phong trào công nhân Mĩ đạt đỉnh cao.

Câu 12. Khi Mĩ rơi vào tình trạng khủng hoảng nặng nề về kinh tế, Mĩ đã giải quyết bằng con đường

A. phát xít hóa bộ máy nhà nước.B. thực hiện chính sách ôn hòa.

C. cải cách chế độ một cách ôn hòa.D. vừa phát xít hóa vừa giữ nguyên tư bản chủ nghĩa.

Câu 13. Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX là

A. Chính sách láng giềng thân thiện.

B. Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh.

C. Chính sách mở cửa và hội nhập.

D. Chính sách chạy đua vũ trang.

Câu 14. Mĩ đã thực hiện chính sách gì đối với các vấn đề quốc tế, trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới?

A. Chính sách thực lực nước Mĩ.

C. Chính sách chạy đua vũ trang.D. Chính sách láng giềng thân thiện.

VẬN DỤNG

Câu 15. Nước Mĩ đón nhận những “cơ hội vàng” từ

A. Nền kinh tế phát triển thịnh đạt.

C. Khi tuyên bố rút khỏi hội Quốc Liên.D. Khi đảng Cộng hòa lên cầm quyền.

Câu 16. Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm thế giới, thái độ của nước Mĩ như thế nào?

A. Kiến quyết đứng lên chống phát xít.

B. Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

C. Cùng với phát xít gây ra chiến tranh thế giới hai.

D. Đứng về phe đồng minh chống phát xít.

Câu 17. Vì sao Mĩ thực hiện chính sách láng giềng thân thiện?

A. Khôi phục mối quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.

B. Viện trợ nhân đạo đối với các nước Mĩ la-tinh.

C. Can thiệp vũ trang đối với các nước Mĩ la-tinh.

D. Ràng buộc Mĩ la-tinh vào Mĩ.

Câu 18. Tác động của Chính sách đạo luật trung lập của Mĩ?

A. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít bành trướng khắp thế giới.

B. Làm ngơ cho chủ nghĩa phát xít bành trướng.

C. Kiên quyết ngăn chặn chủ nghĩa phát xít.

D. Góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

VẬN DỤNG CAO

Câu 19. Vì sao “đạo luật phục hưng công nghiệp” là đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” của nước Mĩ?

A. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.

B. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và điều chỉnh trong lĩnh vực nông nghiệp.

C. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và giải quyết nạn thất nghiệp.

D. Đạo luật quy định việc tổ chức sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm công nghiệp và các đạo luật về ngân hàng.

Câu 20. Đạo luật nào sau đây không nằm trong “chính sách mới” của Ru-dơ-ven?

A. Đạo luật phục hưng công nghiệp.B. Đạo luật ngân hàng.

C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.D.

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 3
5 (1) vote
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *