Home / TỔNG HỢP / Tài liệu Lịch Sử / Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 4

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 4

Bài 13: NƯỚC MỸ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

(1918-1939)

Câu 1. Nước Mỹ đón nhận “những cơ hội vàng” từ

A. nền kinh tế phát triển thịnh đạt.                       

B. chiến tranh thế giới thứ nhất.

C. khi tuyên bố rút khỏi hội quốc liên.                          

D. đảng cộng hòa lên nắm chính quyền.

Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế nước Mỹ như thế nào?

A. Bị tàn phá nặng nề.

B. Vẫn giữ được mức bình thường như trước chiến tranh.

C. Bị khủng hoảng trầm trọng.

D. Đạt mức tăng trưởng cao.

Câu 3. Tổng thống nào của Mỹ thực hiện chính sách kinh tế mới để giải quyết khủng hoảng?

A. Ru- dơ-ven.                                  B. Tơ-ru-man.

C. Ai- xen-hao.                                  D. Ken-nơ-đi.

Câu 4. Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của Mỹ?

A. Đạo luật về ngân hàng.                 B. Đạo luật về tài chính.

C. Đạo luật phục hưng công nghiệp.  D. Đạo luật phục hưng thương mại.

Câu 5. Mỹ đã tiến hành cải thiện quan hệ với các nước ở khu vực nào?

A. Châu âu.          B. Châu phi.                   C. Mỹ Latinh.                 D. Đông Nam Á.

Câu 6. Trong chính sách đối ngoại của mình trong những năm 20 của thế kỷ XX, Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với nước nào?

`A. Trung Quốc.             B. Đức.       C. Nhật Bản.                  D. Liên xô.

Câu 7. Chính phủ Rudơven của Mỹ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm

A. đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

B. biến các nước Mỹ Latinh thành “sân sau êm đềm”.

C. cải thiện quan hệ với các nước Mỹ Latinh.

D. khống chế các nước Mỹ Latinh.

Câu 8. Tháng 5 – 1921, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở nước Mỹ có liên quan đến phong trào đấu tranh của công nhân nước này?

A. Đảng công nhân cộng sản chủ nghĩa mỹ được thành lập.

B. Đảng cộng sản mỹ ra đời.

C. Đảng cộng hòa mỹ thành lập.

D. Phong trào đấu tranh của công nhân mỹ lên đến đỉnh cao.

Câu 9. Nước Mỹ đạt tới thời kỳ phồn vinh về kinh tế trong những năm 1924 – 1929 nhờ

A. sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn tư bản.

B. thu lợi nhuận trong chiến tranh.

C. “chủ nghĩa tự do” trong phát triển kinh tế.

D. nhận được bồi thường sau chiến tranh.

Câu 10. Chính sách đối ngoại của Mỹ trong thập niên 20 của thế kỷ XX là

A. “chính sách láng giềng thân thiện”.

B. “chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh”.

C. “chính sách mở cửa và hội nhập”.

D. “chính sách chiến lược toàn cầu”.

Câu 11. Khi bị rơi vào tình cảnh khủng hoảng nặng nề, Mỹ giải quyết khủng hoảng bằng con đường nào?

A. Phát xít hóa bộ máy nhà nước.

B. Thực hiện chính sách ôn hòa.

C. Giữ nguyên trạng thái tư bản chủ nghĩa.

D. Vừa phát xít hóa vừa giữ nguyên tư bản chủ nghĩa.

Câu 12. Đứng trước cuộc khủng hoảng 1929 – 1933, tổng thống Rudơven đã duy trì chế độ

A. dân chủ tư sản.                              B. cộng hòa tư sản.

C. độc tài phát xít.                             D. cộng hòa đại nghị.

Câu 13. Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm toàn thế giới, thái độ của Mỹ như thế nào?

A. Kiến quyết chống phát xít.

B. Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.

C. Cùng với phát xít gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Đứng về phe đồng minh chống phát xít.

Câu 14. Trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. Anh.B. Pháp.C. Mĩ.D. Đức.

Câu 15. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại cho Mĩ cơ hội nào?

A. Bán vũ khí và hàng hóa thu được nhiều lợi nhuận.

B. Trở thành chủ nợ của Châu Âu.

C. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng.

D. Đem lại cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế.

Câu 16. Mĩ là trung tâm tài chính của thế giới vì

A. Là chủ nợ của thế giới.

B. Mĩ nắm 60% dự trữ vàng thế giới.

C. Đồng đô la là đồng tiền quốc tế

Câu 17. Vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách mới của Tổng thống Ru dơ ven là

A. chỉ kiểm soát về mặt tài chính.

B. kiểm soát một số ngành công nghiệp then chốt.

C. thả nổi kinh tế cho thị trường tự do điều chỉnh.

D. nhà nước nắm vai trò điều tiết toàn bộ nền kinh tế.

Câu 18. Chính sách mới của Tổng thống Ru dơ ven đã

A. tăng cường sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với nhân dân lao động.

B. làm cho nước Mĩ có xu hướng đi theo chủ nghĩa phát xít.

C. Cải thiện một phần đời sống của nhân dân lao động.

D. Tấn công các tập đoàn độc quyền, tiến tới thủ tiêu các tô chức tơ rơt khổng lồ.

Câu 19. Chính sách mới của Tổng thống Ru dơ ven đã mở ra giai đoạn phát triển mới nào của CNTB?

A. Thời kì CNTB tự do cạnh tranh.B. Thời kì CNTB lũng đoạn.

C. Thời kì CNTB lũng đoạn nhà nước.D. Thời kì tích lũy nguyên thủy TBCN.

Câu 20. Tổng thống Ru dơ ven đã bước qua một quy định của Hiến pháp Mĩ khi

A. đề cao vai trò kinh tế của nhà nước.

B. chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao đầy đủ với Liên Xô.

C. làm tổng thống trong 4 nhiệm kì.

D. thương lượng và hứa hẹn trao trả độc lập cho các nước Mỹ Latinh.

 

_________________________________

 

 

 

BÀI 14: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

I. Nhận biết

Câu 1. Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) diễn ra nghiêm trọng nhất trong ngành nào của Nhật Bản?

A. Ngành công nghiệp nặng.

C. Ngành công nghiệp nhẹ. D. Ngành tài chính và ngân hàng.

Câu 2. Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) ở Nhật đạt đến đỉnh cao vào năm nào?

A. Năm 1930.                B. Năm 1931.       C. Năm 1932.       D. Năm 1933.

Câu 3. Để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã đề ra giải pháp nào?

A. Cải cách kinh tế, xã hội.                          B. Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.

C. Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài.                      D. Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

Câu 4. Nhật Bản đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc vào thời gian nào?

A. Tháng 9 năm 1931.                                B. Tháng 10 năm 1931.

C. Tháng 9 năm 1932.                                 D. Tháng 10 năm 1932.

Câu 5. Hạt nhân lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản chống lại chủ nghĩa quân phiệt Nhật là tổ chức nào?

A. Phái “sĩ quan trẻ”.                                   B. Phái “sĩ quan già”.

C. Các viện quý tộc.                                    D. Đảng cộng sản Nhật.

Câu 6. Nhật là nước thu được nhiều lợi trong chiến tranh thế giới thứ nhất sau

A. nước Anh.                 B. nước Mỹ.                   C. nước Đức.        D. nước Pháp.

Câu 7. Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược

A. Trung Quốc.              B. Việt Nam.        C. Triều Tiên.       D. Mông Cổ.

Câu 8. Nguyên nhân nào dẫn đến nền kinh tế Nhật Bản giảm sút trầm trọng trong những năm 1929-1933?

A. Sự sụp đỗ của thị trường chứng khoán Mỹ năm 1929.

B. Do tác động của cuộc khủng hoảng từ thập niên 20 của thế kỷ XX ở Nhật Bản.

C. Do sự suy giảm trong nông nghiệp của Nhật.

D. Do chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật.

II. Thông hiểu:

Câu 9. Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là gì?

A. Thiếu nhân công để sản xuất công nghiệp.

B. Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

C. Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

D. Thiếu nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất.

Câu 10. Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản có tác dụng như thế nào đối với quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật?

A. Làm phá sản quá trình quân phiệt hóa.            

B. Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa.

Làm tăng nhanh quá trình quân phiệt hóa.

Làm chuyển đổi quá trình quân phiệt hóa sang phát xít hóa.

Câu 11. Để vượt qua cuộc khủng hoảng 1929-1933 giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương

A. thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít.

B. thực hiện nền dân chủ mở của, ứng dụng những thành tựu KHKT

C. thực hiện chính sách mới của Tổng thống Rudơven.

D. quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

Câu 12. Biểu hiện chứng tỏ hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động mạnh nhất đến người lao động Nhật Bản ?

A. Chính phủ Nhật không tiếp tục thực hiện chính sách trợ cấp xã hội.

B. Hàng hóa khan hiếm không đáp ứng đủ nhu cầu xã hội.

C. Thu nhập quốc dân giảm ½.

D. Nhân dân bị phá sản, 2/3 bị mất ruộng đất ; công nhân thất nghiệp lên tới 3 triệu người.

Câu 13. Tại sao cuối thập niên 20 của thế kỷ XX, chính phủ Nhật Bản đã chuyển hướng sang thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại hiếu chiến?

A. Do sự cạnh tranh của các cường quốc tư bản khác.

B. Sự bất ổn định kinh tế-xã hội.

C. Sức ép từ phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân.

D. Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

Câu 14. Ngành kinh tế của Nhật Bản chịu tác động nhiều nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

A. nông nghiệp.                                           B. tài chính ngân hàng.

C. công nghiệp nặng.                                  D. công nghiệp quân sự.

III. Vận dụng

Câu 15. Giới cầm quyền Nhật đã đề ra chủ trương gì để giải quyết khủng hoảng kinh tế (1929-1933)?

A. Quân sự hóa nền kinh tế phục vụ chiến tranh.

B. Phát xít hóa nền kinh tế.

C. Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.

D. Giữ nguyên trạng thái TBCN.

Câu 16. Điểm nào dưới đây là điểm khác nhau giữa quá trình phát xít hóa ở Nhật so với Đức?

A. Thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít.

B. Thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược.

C. Thông qua việc xâm lược các nước.

D Gây chiến tranh để chia lại thị trường ở các nước thuộc địa.

Câu 17. Cho các sự kiện:

  1. Năm 1926, sản lượng công nghiệp mới phục hồi trở lại và vượt mức trước chiến tranh.
  2. Tháng 11/1933 đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
  3. Năm 1938, tổng sản lượng công nghiệp tăng 28% so với giai đoạn trước khủng hoảng.
  4. Khủng hoảng đạt đến đỉnh điểm năm 1931.

Sự kiện nào gắn với nước Nhật giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

A. 1,3.                                B. 1,4.                  C. 2,3.                            D. 2,4.

Câu 18. Lý do nào sau đây không đúng khi giải thích nguyên nhân Nhật Bản gây chiến tranh xâm lược bành trướng ra bên ngoài?

A. Thiếu nguồn nguyên liệu và thị trường hàng hóa.

B. Truyền thống quân phiệt của Nhật.

C. Nhật muốn nhanh chóng thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.

D. Nhật muốn làm bá chủ thế giới.

IV. Vận dụng cao:

Câu 19. Đặc điểm quá trình phát xít hóa ở Nhật?

A. Diễn ra thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược, kéo dài trong suốt thập niên 30 của thế kỷ XX.

B. Diễn ra trong một thời gian rất ngắn.

C. Diễn ra thông qua các nhóm, tổ chức phát xít giành thắng lợi trong tuyển cử Quốc hội.

D. Diễn ra thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ độc tài phát xít.

Câu 20. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đến nước Nhật?

A.Các tổ chức độc quyền không còn ảnh hưởng lớn,chi phối nền kinh tế chính trị nước Nhật như trước nũa.

B. Quá trình tập trung sản xuất ở Nhật được đẩy mạnh thêm.

C. Kinh tế nhanh chóng suy sụp, mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt.

D. Các tập đoàn tư bản được tăng cường thêm quyền lực.

_________________________________________

BÀI 15: LỚP 11

NHẬN BIẾT

Câu 1. Phong trào Ngũ tứ được coi là

A. Cách mạng dân chủ tư sản.

B. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

C. Cách mạng vô sản.

D. Cách mạng giải phóng dân tộc..

Câu 2. Lực lượng chính tham gia vào phong trào Ngũ tứ ngay từ ngày đầu bùng nổ là

A. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

B. Sinh viên yêu nước ở Bắc Kinh.

C. Tư sản dân tộc và nông dân.

D. Tất cả các tầng lớp nhân dân.

Câu 3. Ngày 4/5/1919, ở Trung Quốc diễn ra.

A. Phong trào Ngũ Tứ.                                B. Cuộc chiến tranh Bắc phạt.

C. Nội chiến Quốc-Cộng.                                     D. Cuộc Vạn lí trường chinh.

Câu 4. Sau phong trào Ngũ tứ, giai cấp nào nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Trung Quốc?

A. Nông dân.                 B. Tiểu tư sản.                C. Tư sản.             D. Vô sản.

Câu 5. Tháng 7/1921, ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

Loading...

A. Cuộc chiến tranh Bắc phạt bùng nổ.

B. Cuộc nội chiến Quốc-Cộng nổ ra.

C. Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập.

D. Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào Trung Quốc.

Câu 6. Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1918-1929 đặt dưới sự lãnh đạo của

A. Đảng Quốc đại.                                                B. Đảng Cộng sản.

C. Đảng Quốc xã.                                       D. Đảng tự do.

THÔNG HIỂU

Câu 1. Phong trào Ngũ tứ đã giương cao khẩu hiệu:

A. “Trung Quốc bất khả xâm phạm”..

B. “ Đã đảo đế quốc xâm lược”.

C. “Trung Quốc của người Trung Quốc”.

D. “Trung Quốc độc lập muôn năm”.

Câu 2. Phong trào Ngũ tứ đã mở đầu cao trào cách mạng chống lại thế lực nào ở Trung Quốc?

A. Đế quốc và tư sản mại bản.                     B. Đế quốc và phong kiến.

C. Đế quốc và bọn phản cách mạng.           D. Tư sản và phong kiến.

Câu 3. Tác dụng lớn nhất của phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc là gì?

A. Tạo điều kiện cho cho chủ nghĩa Mác-Lê nin được truyền bá vào Trung Quốc.

B. Cạo điều kiện cho tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga thấm sâu vào Trung Quốc.

C. Thúc đẩy phong trào công nhân phát triên mạnh mẽ ở Trung Quốc.

D. Dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 1921.

VẬN DỤNG THẤP

Câu 1. Phong trào Ngũ tứ đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ

A. đánh đổ phong kiến sang đánh đổ đế quốc.

B. cách mạng dân chủ sang cách mạng dân tộc.

C. cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng vô sản.

D. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 2. Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc diễn ra nhằm mục đích gì?

A. Chống lại sự bành trướng Trung Quốc của Nhật Bản.

B. Ngăn chặn âm mưu nhòm ngó xâm lược của thực dân Anh.

C. Phản đối âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc.

D. Kêu gọi học sinh, sinh viên chống lại đế quốc, phong kiến.

__________________________________________

 

Bài 16: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH

 THẾ GIỚI ( 1918 – 1939)

Câu 1. Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới ( 1918 – 1939) là gì?

A. Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc trong phong trào đấu tranh.

B. Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng rộng rãi.

C. Giai cấp vô sản bắt đầu trưởng thành từ thập niên 1920.

D. Các Đảng Cộng sản thành lập và lãnh đạo phong trào đấu tranh.

Câu 2. Mục tiêu đấu tranh mà giai cấp tư sản dân tộc đề ra trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á là

A. đòi quyền lãnh đạo cách mạng.

B. đoàn kết các lược lượng để chống đế quốc.

C. đấu tranh giành độc lập bằng con đường hòa bình.

D. đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị.

Câu 3. Liên minh chiến đấu chống Pháp của nhân dân 3 nước Đông Dương trong giai đoạn 1918 – 1939 được thể hiện ở sự kiện nào?

A. Sự ra đời của Đảng CS Đông Dương và Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

B. Một số cơ sở bí mật đầu tiên của Đảng được thành lập ở 3 nước Đông Dương.

C. Sự ra đời của Đảng CSVN ( từ 10/1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương).

D. Cuộc vận động dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo nhân dân Đông Dương.

Câu 4. Nguyên nhân chính của phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Campuchia trong những năm 1918 – 1939 là

A. Thực dân Pháp đàn áp dã man những người cộng sản, phá vỡ các cơ sở cách mạng.

B. Sự ra đời của Đảng CSVN ( từ 10/1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) lãnh đạo nhân dân đấu tranh.

C. Cuộc vận động dân chủ đã tạo động lực cho sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

D. Chính sách khai thác thuộc địa và chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề của thực dân Pháp.

Câu 5. Cuộc khởi nghĩa nào của Lào trong những năm 1918 – 1939 lan rộng đến vùng Tây Bắc Việt Nam?

A. Khởi nghĩa của Ong Kẹo.                       B. Khởi nghĩa của Com-ma-dam.

C. Khởi nghĩa của Chậu pa-chay.                D. Phong trào chống thuế.

Câu 6. Sau CTTG I, trước sự chèn ép của các nước đế quốc, giai cấp nào ở khu vực Đông Nam Á đã hăng hái đứng ra lập đảng phái, tổ chức chính trị đấu tranh?

A. Tư sản dân tộc.                                                B. Tư sản.

C. Nông dân.                                              D. Công nhân.

Câu 7. Trong những năm 1929-1933 sự kiện nào là tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương?

A. Cuộc khởi nghĩa của người Mèo ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam

B. Cuộc khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.

C. Cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh 1930-1931

D. Phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng.

Câu 8. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào vô sản ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã dẫn đến

A. Hình thành cao trào cách mạng.

B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin truyền bá sâu rộng.

C. Giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành.

D. Đảng Cộng sản thành lập ở các nước

Câu 9. Sự ra đời của Đảng cộng sản ở các nước Đông Nam Á đã khẳng định điều gì?

A. Cách mạng ở Đông Nam Á chấm dứt thời kì khủng hoảng về lãnh đạo.

B. Giai cấp công nhân trở thành lực lượng chính trị quan trọng.

C. Hình thành cao trào cách mạng.

D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin có điều kiện ảnh hưởng sâu rộng.

Câu 10. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào ở Đông Nam Á lớn mạnh cùng sự phát triển kinh tế công thương nghiệp?

A. Giai cấp công nhân.                                B. Giai cấp nông dân.

C. Giai cấp TS dân tộc.                               D. Giai cấp TS mại bản.

Câu 11. Đảng Cộng sản nước nào được thành lập đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Đảng CS Việt Nam.                                B. Đảng CS Phi-lip-pin.

C. Đảng CS Mã Lai.                                    D. Đảng CS In-đô-nê-xi-a.      

Câu 12. Trong những năm 1930, các Đảng CS lần lượt ra đời ở những nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á?

A. Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin.

B. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm.

C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mã lai.

D. Việt Nam, Mã Lai, Lào, In-đô-nê-xi-a.

__________________________________________

 

Bài 16. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC

     CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)

Câu hỏi nhận biết

Câu1. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nơi nào được coi là thuộc địa quan trọng và giàu có nhất trong các thuộc địa của Pháp?

A. Đông Nam Á.                                         B. Việt Nam

C. Ba nước Đông Dương.                                     D. Châu Mĩ la tinh.       

Câu 2. Sự phân hóa xã hội của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất bị tác động bởi yếu tố nào?

A. Sự thống trị của các nước đế quốc.

B. Cuộc khai thác của các nước đế quốc.

C. Sự xâm nhập của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

D. Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 3. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trước sự chèn ép của các nước đế quốc giai cấp nào hăng hái đứng ra lập đảng phái, tổ chức chính trị để đấu tranh?

A. Tư sản dân tộc.                                       B. Tư sản.

C. Nông dân.                                              D. Công nhân.

Câu 4. Trong những năm 1929-1933 sự kiện nào là tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở Đông Dương?

A. Cuộc khởi nghĩa của người Mèo ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam.

B. Đảng cộng sản Đông Dương thành lập.

C. Phong trào cách mạng 1930-1931.

D. Phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng.

Câu 5. Đảng Cộng sản ở các nước Đông Nam Á thành lập chịu ảnh hưởng bởi cơ sở lí luận nào?

A. Cách mạng tháng Mười.                         B. Các cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

C. Chủ nghĩa xã hội khoa học.                    D. Phong trào công nhân.

Câu 6. Vì sao trong những năm 20 của thế kỉ XX chủ nghĩa Mác-Lê nin được truyền bá vào Đông Dương?

A. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và tác động.

B. Các cuộc cách mạng dân chủ tư sản không ngừng diễn ra.

C. Chủ nghĩa xã hội khoa học hình thành.

D. Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.

Câu 7. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân đã dẫn đến

A. hình thành cao trào cách mạng.

B. chủ nghĩa Mác-Lê nin có điều kiện ảnh hưởng.

C. giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành.

D. Đảng cộng sản thành lập ở các nước.

Câu hỏi thông hiểu

Câu 8. Điểm nổi bật trong hoạt động chính trị của giai cấp tư sản ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. đấu tranh đòi những quyền lợi kinh tế.

B. đòi quyền tự chủ về chính trị, quyền tự do trong kinh doanh.

C. đòi thi hành những cải cách dân chủ.

D. đấu tranh đòi quyền kinh doanh và được tham gia trong một số cơ quan nhà nước.

Câu 9. Lực lượng nào đã đóng vai trò nổi bật trong việc phát động các phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A. Giai cấp tư sản dân tộc.

B. Tầng lướp dân nghèo thành thị.

C. Giai cấp công nhân.

D. Tầng lớp tri thức học sinh, sinh viên, viên chức.

Câu 10. Từ những năm 20 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á đã xuất hiện và phát triển một xu hướng mới là

A. xu hướng tư sản.                                     B. xu hướng bạo động.

C. xu hướng cải cách.                                  D. xu hướng vô sản.

Câu 11. Đảng Cộng sản được thành lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.

C. Đảng Cộng sản Phi-lip-pin.

D. Đảng Cộng sản Miến Điện.

Câu 12. Sự kiện nàotrong nửa đầu thập niên 30 (1930-1935) đã đánh dấu phong trào cách mạng Lào và Cam-pu-chia chuyển sang một thời kì mới ?

A. Chính quyền Xô viết được thành lập ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

B. Đảng nhân dân Cách mạng Lào thành lập.

C. Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.

D. Đảng nhân dân Cách mạng Cam-pu-chia thành lập

Câu 13. Phong trào nào sau đây đã tập hợp đông đảo đã tập hợp các tầng lớp nhân dân để chống bọn phản động thuộc địa , chống phát xít và chiến tranh ở Đông Dương.

A. Phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

B. Phong trào đoàn kết các Đảng Cộng sản ở khu vực Đông Nam Á.

C. Phong trào Xô viết.

D. Phong trào dân chủ.

Câu 14. Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu cho liên minh chống Pháp của hai nước Việt- Lào?

A. Khởi nghĩa Ông Kẹo và Com- ma- đam.

B. Khởi nghĩa của Châu Pa- chay.

C. Khởi nghĩa của nông dân Rô-lê-phan.

D. Khởi nghĩa ở Bô- lô –ven.

 

Câu hỏi vận dụng các cấp độ

Câu 15. Điểm mới của phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến Tranh thế giới thứ nhất là

A. kiên quyết từ bỏ con đường cải lương.

B. thành lập được các tổ chức chính đảng tư sản có mục tiêu giành độc lập dân tộc rõ ràng.

C. lôi kéo được giai cấp công nhân trong nước đi theo làm cách mạng.

D. chỉ tập trung đấu tranh đòi quyền lợi chính trị.

Câu 16. Sự ra đời của Đảng cộng sản ở các nước Đông Nam Á đã khẳng định điều gì?

A. Cách mạng ở Đông Nam Á chấm dứt thời kì khủng hoảng về lãnh đạo.

B. Giai cấp công nhân trở thành lực lượng chính tri quan trọng.

C. Hình thành cao trào cách mạng.

D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin có điều kiện ảnh hưởng.

Câu 17. Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. Chỉ có xu hướng tư sản phát triển manh.

B. Tồn tại và phát triển song song hai xu hướng tư sản và vô sản.

C. Chỉ có xu hướng vô sản.

D. Chỉ có xu hướng cải cách.

Câu 18. Đâu là nguyên nhân thất bại của phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A. Còn tự phát, phân tán, chưa có một tổ chức, lãnh đạo chưa đủ khả năng.

B. Không lôi kéo được đông đảo nhân dân lao động tham gia.

C. Nội bộ những ngừoi lãnh đạo có sự chia rẽ, mất đoàn kết.

D. Sự xung đột gay gắt giữa hai dân tộc Cam-pu-chia và Lào.

Câu 19. Quy luật nào rút ra từ phong trào đấu tranh giành và giữ nền độc lập dân tộc của cá nước trên bán đảo Đông Dương trên bán đảo Đông Dương?

A. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

B. Sự lãnh đạo của đảng Dân tộc tư sản.

C. Liên minh, đoàn kết chiến đấu cùng chống kẻ thù chung.

D. Sự lãnh đạo của Mặt trận dân tộc thống nhất.

Câu 20. Điểm khác biệt về lực lượng lãnh đạo trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của ba nước Đông Dương so với các nước Đông Nam Á từ thập niên 30 của thế kỉ XX trở đi là

A. lãnh đạo của giai cấp tư sản dân tộc.

B. lãnh đạo của Mặt trận dân tộc thống nhất.

C. sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị, xã hội.

D. sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lịch sử lớp 11 có đáp án phần 4
4 (2) votes
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *